Tải bản đầy đủ
Kết cấu của báo cáo

Kết cấu của báo cáo

Tải bản đầy đủ

Chương 1
Giới thiệu chung về Công ty TNHH Uniden Việt Nam
1.1. Quá trình ra đời và phát triển của Công ty TNHH Uniden Việt Nam
1.1.1. Lịch sử hình thành
Công ty TNHH Uniden Việt Nam được thành lập theo giấy phép kinh doanh số
0800375978 do Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư TP. Hà Nội cấp ngày 11/04/2007. Công ty
TNHH Uniden Việt Nam chính thức đi vào hoạt động ngày 04/04/2007
Tên công ty: Công ty TNHH Uniden Việt Nam
Tên giao dịch: UNIDEN VIETNAM Ltd
Tên viết tắt: Uniden
Mã số thuế: 0800375978
Địa chỉ: Lô 5.1, KCN Tân Trường, Xã Tân Trườ ng, Huyện Cẩm Giàng, Hải
Dương
Giấy phép kinh doanh: 042043000061
Ngày cấp: 11/04/2007
Ngày hoạt động: 04/04/2007
Điện thoại: (84-320) 3570115
Fax: (84-320) 3570120
Email: uniden.hv1@gmail.com.vn
Giám đốc: YOSHINORI MATSUOKA
Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Lĩnh vực kinh doanh chính: Sản xuất, lắp ráp cung cấp dịch vụ phần cứng - điện tử
1.1.2. Sự thay đổi của doanh nghiệp cho đến nay
Công ty TNHH Uniden Việt Nam hoạt động dưới hình thức Công ty trách nhiệm
hữu hạn, vốn 100% vốn nước ngoài. Có tên giao dịch UNIDEN VIETNAM Ltd
Năm 2006 ông YOSHINORI MATSUOKA nhận thấy thị trường Việt Nam đang
trên đà phát triển về công nghệ thông tin, trong khi đó các thiết bị điện tử, truyền thông
của Việt Nam còn lạc hậu và chưa phát triển nhiều so với các nước trên thế giới.
Chính vì vậy ngày 11/04/2007 ông YOSHINORI MATSUOKA quyết định thành
lập Công ty TNHH Uniden Việt Nam tại Việt Nam với số vốn 100% do ông bỏ ra với
ngành nghề kinh doanh chính của công ty là: Sản xuất, lắp ráp cung cấp dịch vụ phần
cứng - điện tử và các thiết bị truyền thông
3

1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty
1.2.1 Chức năng
Tổ chức sản xuất và kinh doanh các mặt hàng theo đúng ngành nghề đăng ký và
mục đích thành lập công ty.
Phải tiến hành xây dựng chiến lược phát triển sao cho phù hợp với nhiệm vụ và
nhu cầu thị trường.
Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của luật lao động , luật
công đoàn. Đảm bảo cho người lao động tham gia quản lý công ty. Chăm lo và không
ngừng cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của các bộ công nhân viên trong
toàn công ty .
Thực hiện đúng quy chế, chế độ quản lý vốn , tài sản , các quỹ, hạch toán, các chế
độ quản lý khác do các cơ quan nhà nước quy định. Chịu trách nhiệm đóng thuế, các
nghĩa vụ tài chính trực tiếp cho nhà nước tại địa phương theo quy định của pháp luật
1.2.2 Nhiệm vụ
Đặt cơ sở sản xuất tại Hải Dương, Uniden Việt Nam là một công ty 100% vốn
nước ngoài. Là một công ty con của một thương hiệu nổi tiếng đã có mặt tại Nhật Bản,
Mỹ, Hongkong, và Úc…, Uniden Việt Nam cam kết mang lại cho khách hàng những sản
phẩm chất lượng cao như thiết bị viễn thông, thiết bị nghe nhìn, các loại điện thoại đa
dạng như điện thoại không thấm nước, điện thoại không dây, điện thoại Bluetooth…
1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Uniden Việt Nam
1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức

4

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
Ban Giám Đốc

P.HC NS

P.Kỹ Thuật

P.Kế toán

P.Kinh
Doanh

Xưởng
Sản xuất
(Nguồn: Phòng HC-NS cung cấp)
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Ban giám đốc
Nhiệm vụ của BGĐ:
- Xây dựng giá trị công ty và các chính sách giám sát công ty nhằm đảm bảo rằng,
việc kinh doanh được thực hiện một cách có hiệu quả, có đạo đức và ngay thẳng.
- Bảo đảm công ty tuân thủ với tất cả các quy định của pháp luật, đầy đủ và kịp
thời.
- Xây dựng các mục tiêu chiến lược dài hạn cho công ty phù hợp với lợi ích cao
nhất của cổ đông.
- Xác định trách nhiệm của ban điều hành và cách thức đánh giá hiệu quả làm việc
của họ. Việc đánh giá hiệu quả hoạt động của người điều hành cần được thực hiện ở tất
cả các lĩnh vực hoạt động của công ty.
- Thuê, trả lương và định kỳ đánh giá hiệu quả hoạt động điều hành của giám đốc
điều hành.
- Yêu cầu ban điều hành cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, nhằm phục vụ cho
công tác giám sát ban điều hành công ty. - Nhóm họp định kỳ để thực hiện công việc và
họp các phiên họp bất thường khi cần thiết
Phòng hành chính nhân sự:

5

Chức năng của phòng hành chính nhân sự là tham mưu, giúp việc cho giám đốc
công ty và tổ chức thực hiện các việc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí
nhân lực, bảo hộ lao động, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động,
bảo vệ quân sự theo luật và quy chế công ty. Kiểm tra , đôn đốc các bộ phận trong công
ty thực hiện nghiêm túc nộ quy, quy chế công ty. Làm đầu mối liên lạc cho mọi thông tin
của giám đốc công ty. Các nhiệm vụ chi tiết gồm:
Phòng kế toán
a/ Chức năng:
Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau:
- Công tác tài chính
- Công tác kế toán tài vụ
- Công tác kiểm toán nội bộ
- Công tác quản lý tài sản
- Công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế
- Kiểm soát các chi phí hoạt động của Công ty
- Quản lý vốn, tài sản của Công ty, tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán trong toàn
Công ty
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
b/ Nhiệm vụ:
Lập kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của Công ty tham mưu cho Giám đốc
trình HĐTV phê duyệt để làm cơ sở thực hiện.
Chủ trì thực hiện nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các khoản tiền vốn, sử
dụng vật tư, theo dõi đối chiếu công nợ.
Xây dựng kế hoạch quản lý, khai thác và phát triển vốn của Tổng công ty giao cho
Công ty, chủ trì tham mưu trong việc tạo nguồn vốn, quản lý, phân bổ, điều chuyển vốn
và hoàn trả vốn vay, lãi vay trong toàn Công ty
Tham mưu giúp Giám đốc phân bổ chỉ tiêu kế hoạch tài chính cho các đơn vị trực
thuộc
Triển khai công tác nghiệp vụ kế toán tài vụ trong toàn Công ty
Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định chế độ tài chính hiện hành của
Nhà nước phản ánh trung thực kết quả hoạt động của Công ty;

6

Phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, công nợ.. trong Công ty và báo
cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc;
Chủ trì xây dựng, soạn thảo các văn bản có liên quan đến công tác tài chính, kế
toán, các quy định về quản lý chi tiêu tài chính trình Giám đốc ban hành hoặc đề xuất với
Lãnh đạo Công ty trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Chủ trì làm việc với các cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra tài chính;
Phòng kinh doanh.
a/ Chức năng:
Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau:
- Công tác xây dựng kế hoạch, chiến lược:
- Công tác thống kê tổng hợp sản xuất;
- Công tác điều độ sản xuất kinh doanh;
- Công tác lập dự toán;
- Công tác quản lý hợp đồng kinh tế;
- Công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế;
- Công tác đấu thầu;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
b/ Nhiệm vụ:
Xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty trong từng giai
đoạn;
Tham mưu xây dựng kế hoạch đầu tư và thực hiện lập các dự án đầu tư;
Chủ trì lập kế hoạch SXKD của Công ty trong từng tháng, quý, năm và kế hoạch
ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theo yêu cầu của lãnh đạo Công ty;
Thống kê, tổng hợp tình hình thực hiện các công việc sản xuất kinh doanh của
Công ty và các công tác khác được phân công theo quy định;
Phòng kỹ thuật - xưởng sản xuất
a. Chức năng
- Phòng Kỹ thuật là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của công ty, có chức năng tham
mưu cho ban Giám đốc về công tác kỹ thuật, công nghệ, định mức và chất lượng sản
phẩm.
- Thiết kế, triển khai giám sát về kỹ thuật các sản phẩm làm cơ sở để hạch toán,
đấu thầu và ký kết các hợp đồng kinh tế.
7

- Theo dõi, kiểm tra chất lượng, số lượng hàng hoá, vật tư khi mua vào hoặc xuất
ra.
- Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu chất lượng sản phẩm.
- Tiến hành sản xuất, lắp ráp, thi công các dự án, gói thầu của công ty.
b. Nhiệm vụ
- Thiết kế, triển khai thi công sản phẩm ở các khâu sản xuất. Tổ chức quản lý, kiểm
tra công nghệ và chất lượng sản phẩm, tham gia nghiệm thu sản phẩm.
- Căn cứ hợp đồng kinh tế lập phương án kỹ thuật, khảo sát, lên danh mục, hạng
mục cung cấp cho Phòng Kinh doanh để xây dựng giá thành sản phẩm. Quản lý và kiểm
tra, hướng dẫn các đơn vị thực hiện các mặt hàng, sản phẩm theo đúng mẫu mã, quy trình
kỹ thuật, nhiệm vụ thiết kế theo hợp đồng kinh tế đã ký kết. Là đơn vị chịu trách nhiệm
chính về mặt kỹ thuật đối với các sản phẩm xuất xưởng cũng như sản phẩm nhập về.
- Tham gia vào việc kiểm tra xác định định mức lao động trong các công việc,
các công đoạn sản xuất và xác nhận lệnh sản xuất. Trực tiếp làm các công việc về đăng
ký, đăng kiểm chất lượng hàng hóa, sản phẩm thi công tại Công ty. Quản lý chỉ đạo về an
toàn kỹ thuật trong sản xuất.
- Kiểm tra xác định khối lượng, chất lượng, kỹ mỹ thuật của sản phẩm để xuất
xưởng làm cơ sở quyết toán và thanh lý hợp đồng kinh tế. Lưu trữ hồ sơ kỹ thuật, đảm
bảo bí mật công nghệ sản phẩm truyền thống.
- Nghiên cứu cải tiến các mặt hàng, sản phẩm của Công ty đang sản xuất để nâng
cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm. Quản lý các định mức kỹ thuật (mức tiêu hao
năng lượng, vật tư và nguyên vật liệu của các sản phẩm..vv..).
- Nghiên cứu xây dựng danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm và định mức
kỹ thuật áp dụng trong Công ty. Phối hợp với các đơn vị liên quan tham gia Hội đồng
khảo thí thi tay nghề nâng bậc lương công nhân kỹ thuật. Biên soạn tài liệu về công nghệ
kỹ thuật để đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề cho cán bộ công nhân viên.
- Theo dõi, đối chiếu các hạng mục trong quá trình sản xuất, mức tiêu hao vật tư
nguyên liệu để làm cơ sở thanh lý hợp đồng kinh tế giữa Công ty với khách hàng.
- Xác nhận về thời gian hoàn thành chất lượng công việc của tất cả các lệnh sản
xuất để làm cơ sở thanh toán tiền lương, tiền công cho công nhân.
- Soạn thảo, xây dựng quy trình công nghệ để thi công các sản phẩm.
1.3. Đánh giá các kết quả hoạt động của Công ty TNHH Uniden Việt Nam
8

Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của công ty qua các năm 2013 - 2015
Stt

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13

Chỉ tiêu
Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí tài chính
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh
Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế
Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành
Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp

2013

2014

2015

2014/2013
+/%

ĐVT: Đồng
2015/2014
+/%

16,676,606,506 17,133,245,352 18,065,383,186 456,638,846

102.74% 932,137,834

105.44%

16,676,606,506 17,133,245,352 18,065,383,186 456,638,846
6,664,699,507 6,739,558,626 6,780,873,009 74,859,119

102.74% 932,137,834
101.12% 41,314,383

105.44%
100.61%

10,011,906,999 10,393,686,726 11,284,510,177 381,779,727
67,070,455
107,282,403
370,505,774 40,211,948

103.81% 890,823,451
159.95% 263,223,371

108.57%
345.36%

4,842,803,310
1,366,839,887

4,927,081,571
1,558,265,662

5,011,363,972 84,278,261
1,772,662,492 191,425,775

101.74% 84,282,401
114.00% 214,396,830

101.71%
113.76%

3,735,193,347

3,801,057,090

4,129,977,939

65,863,743

101.76% 328,920,849

108.65%

3,735,193,347

3,801,057,090

4,129,977,939

65,863,743

101.76% 328,920,849

108.65%

933,798,337

950,264,273

1,032,494,485

16,465,936

101.76%

82,230,212

108.65%

2,850,792,818 3,097,483,454
[Nguồn: Phòng kế toán]

49,397,807

101.76% 246,690,637

108.65%

2,801,395,010

9

Nhận xét:
Dựa vào bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ta thấy công ty đang trong
giai đoạn phát triển. Doanh thu tăng đều qua các năm, doanh thu năm 2014 tăng hơn năm
2013 là 102.7%, tương đương 456,638,846 đồng. Doanh thu năm 2015 tăng hơn năm
2014 là 105.4%, tương đương 932,137,834 đồng. Doanh thu tăng là dấu hiệu đáng mừng,
chứng tỏ công ty đang hoạt động rất tốt. Doanh thu tăng kéo theo lợi nhuận cũng tăng
theo, lợi nhuận năm 2014 tăng hơn năm 2013 là 101.7% tương đương 65,863,743 đồng.
Năm 2015 tăng hơn năm 2014 là 108.65% tương đương 328,920,849 đồng. Điều này có
thể giải thích là do công ty đã tiết kiệm được các khoản chi phí bán hàng và các khoản
chi phí khác tăng nhẹ không đáng kể

10

Chương 2
Thực trạng hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Uniden Việt Nam
2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Uniden
Việt Nam
2.1.1 Các nhân tố bên ngoài
 Môi trường kinh tế
Năm 2015 đánh dấu một bước ngoặt lớn trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
của Việt Nam khi đã hoàn tất đàm phán hàng loạt các hiệp định thương mại tự do thế hệ
mới. Đây cũng là năm nền kinh tế Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng ở mức 6,68%... Kết
quả này củng cố thêm nhiều cơ hội và động lực phát triển kinh tế cho Việt Nam trong
năm 2016, tạo thêm lực đẩy cho quá trình tái cơ cấu nền kinh tế.
Hình 2.1 Tăng trưởng kinh tế Việt Nam theo ngành gia đoạn 2008-2015

(Nguồn: Tổng cục thông kê)
Như vậy ta thấy ngành dịch vụ, công nghiệp và xây dựng đang dần chiếm tỷ trọng
và có xu hướng tăng vào năm 2016. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh
nghiệp kinh doanh loại hình dịch vụ, công nghiệp và xây dựng nói chung và hoạt động
kinh doanh của Công ty TNHH Uniden Việt Nam nói riêng. Đây là dấu hiệu tốt báo hiệu
thị trường kinh doanh trong năm 2016

11

Hình 2.2 Tình hình lạm phát Việt Nam giai đoạn 2011-2015

(Nguồn: Tổng cục thông kê)
Nhìn vào biểu đồ ta thấy tình hình lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015
được ngân hàng Nhà Nước kiểm soát rất tốt, có xu hướng giảm từ năm 2011 – 2015. Đây
được coi là một thành công lớn của Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam trong
thời gian qua. Nền kinh tế ổn định, sức mua của đồng tiền tăng,… tạo điều kiện cho nền
kinh tế phát triển nói chung và hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Uniden Việt
Nam nói riêng trong hoạt động kinh doanh của mình
 Yếu tố kỹ thuật công nghệ
Việt Nam gia nhập các tổ chức kinh tế thế giới và khu vực, mở cửa thị trường kinh
doanh, tạo điều kiện thuận loại cho các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam,
bên cạnh đó việc giao thương xuất nhập khẩu được dễ dàng, giúp cho việc nâng cao các
thiết bị công nghệ hiện đại phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
việc nâng cao các thiết bị, dây chuyền sản xuất kéo theo đó là nhu cầu của nguyên liệu,
công cụ dụng cụ, hàng hoá,.. có xu hướng tăng mạnh. Đây là dấu hiệu tốt cho thị trường
kinh doanh của Công ty TNHH Uniden Việt Nam
 Điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng
Hà Nội là khu vực phát triển mạnh về kinh tế, nguồn lực lao động dồi dào, các nhà
đầu tư đầu tư vào Hà Nội nhiều,… kéo theo đó sự phát triển của cơ sở hạ tầng,.. nền kinh
tế của khu vực phát triển sẽ kéo theo các loại hình kinh doanh phát triển như xây dựng,
sản xuất… tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của công ty trong tương lai
 Ảnh hưởng của yếu tố nhân khẩu học và phát triển con người
Dân số của Việt nam ước tính đến nay khoảng hơn 90 triệu người, là quốc gia
đông dân thứ nhì ở khu vực Đông Nam Á. Tốc độ phát triển dân số vào khoảng 1,29%.
12

Khoảng 1/3 dân số sống ở khu vực nông thôn, trong đó dân tộc Kinh chiếm khoảng 87%
dân số và 53 dân tộc khác (khoảng 8 triệu người) sinh sống chủ yếu ở những vùng núi
cao.
Việt Nam xếp thứ 101 trên 147 nước của UNDP về phát triển về con người. Chỉ số
phát triển con người (HDI), chỉ ra Việt nam chỉ đứng ở mức trung bình. Chỉ số HDI được
tính dựa trên ba thành phần chính của vấn đề phát triển con người: giáo dục, sức khoẻ và
tiêu chuẩn về cuộc sống, và việc xếp hạng các quốc gia dựa trên chỉ số hỗn hợp của
những yếu tố chẳng hạn như kế hoạch sinh đẻ, xóa nạn mù chữ, trình độ học vấn và
GDP/đầu người. Việt Nam đã có một bước tiến dài trong vấn đề phát triển khi nhảy từ vị
trí 122 lên 101 chỉ trong một vài năm.
Với trình độ văn hóa của dân cư như phân tích ở trên, đó là yếu tố hết sức thuận
lợi cho sự phát triển của nền kinh tế. Với chỉ số phát triển con người cao, người dân Việt
Nam sẽ dễ dàng tiếp cận và sử dụng công nghệ ngày càng hiện đại, thêm vào đó số lượng
dân số lớn, thị trường kinh doanh cho các doanh nghiệp tại Việt nam nói chung và các
tỉnh miền nam nói riêng đã và đang hết sức bùng nổ trong tương lai. Các nhà cung cấp sẽ
đầu tư để cạnh tranh trên thị trường lớn này. Và đây cũng chính là cơ hội của Công ty
TNHH Uniden Việt Nam khi kinh doanh những sản phẩm chất lượng cao như thiết bị
viễn thông, thiết bị nghe nhìn, các loại điện thoại đa dạng như điện thoại không thấm
nước, điện thoại không dây, điện thoại Bluetooth…
 Ảnh hưởng của yếu tố pháp lý
Yếu tố chính trị và pháp luật gắn liền với sự phát triển kinh tế. Một quốc gia có
một chế độ chính trị ổn định và một hành lang pháp lý rõ ràng sẽ có điều kiện thu hút
nguồn đầu tư trong và ngoài nước ngày càng nhiều, giao lưu thương mại ngày càng phát
triển để hội nhập vào nền kinh tế thế giới trong giai đoạn toàn cầu hóa hiện nay.
Riêng đối với Việt nam chúng ta sau khi mở cửa cũng bước đầu xây dựng được
một nhà nước pháp quyền có hành lang pháp lý thông thoáng giúp cho các nhà đầu tư
trong và ngoài nước bỏ vốn vào làm ăn.
Chính phủ Việt nam đã công nhận tầm quan trọng của sự phát triển công nghiệp
của Việt nam là một trong những động cơ thúc đẩy quan trọng nhất cho sự phát triển kinh
tế. Những năm qua kinh tế của Việt nam và được đánh dấu bằng những chính sách và
luật lệ đã được sửa đổi của Chính phủ. Mặt khác, với những yêu cầu của sự hòa nhập với
quốc tế qua những chương trình ASEAN, WTO và e-APEC và nền kinh tế tri thức toàn
13