Tải bản đầy đủ
PHẦN 2. CÀI ĐẶT VÀ THỬ NGHIỆM

PHẦN 2. CÀI ĐẶT VÀ THỬ NGHIỆM

Tải bản đầy đủ

Sau khi giải nén, bạn sẽ nhận được thư mục "Joomla_3.4.1-StableFull_Package".
Bạn mở thư mục "Joomla_3.4.1-Stable-Full_Package" ra và chép (Copy) tất cả
các tệp tin nằm trong thư mục đó.
Bạn tạo mới một thư mục tên "joomla" trong thư mục "htdocs" theo đường dẫn
"D:\xampp\htdocs" (trong đó D:\xampp là thư mục cài đặt phần mềm XAMPP trên
máy tính của bạn).

Bạn mở thư mục "joomla" ra và dán (Paste) tất cả các tệp tin trong thư mục
"Joomla_3.4.1-Stable-Full_Package" vào thư mục "joomla".

13

Nếu bạn chưa chạy phần mềm XAMPP, bạn cần chạy XAMPP để kích hoạt 2
dịch vụ Apache và MySQL trước khi tiến hành cài đặt Joomla.
Bạn nhập: "localhost/joomla" trên thanh địa chỉ của trình duyệt Web để bắt đầu
cài

đặt

Joomla,

bạn

sẽ

được

tự

động

chuyển

hướng

"localhost/joomla/installation/index.php" như trong hình:

 Bước 1. Cấu hình (Configuration):
Bạn tiến hành điền các thông tin để cấu hình Website Joomla:
- Select Language: Bạn lựa chọn ngôn ngữ sử dụng cho Website.
- Site Name: Nhập tên Website
- Description: Nhập đoạn mô tả về Website Joomla
- Admin Email: Nhập địa chỉ Email quản trị của bạn.

14

tới

trang

- Admin Username: Nhập tên đăng nhập bạn muốn sử dụng để đăng nhập trang
quản trị Joomla. Trong ví dụ, mình sẽ sử dụng tên đăng nhập tài khoản quản trị là
"admin"
- Admin Password: Nhập mật khẩu đăng nhập (đặt là "admin")
- Confirm Admin Password: Nhập lại mật khẩu (nhập lại là "admin")
- Site Offline:
+ Chọn "No" (mặc định): Ngay khi bạn cài đặt xong Joomla, bạn có thể vào
xem trang chủ Website Joomla (trang FrontEnd) luôn được.
+ Chọn "Yes": Nếu bạn chọn trạng thái này, khi bạn hoàn tất cài đặt Joomla,
bạn chỉ có thể vào được trang quản trị Joomla ( trang BackEnd), mà không vào được
trang chủ Joomla (trang FrontEnd). Bạn muốn chuyển từ "Yes" sang "No", bạn cần
thay đổi trong mục Global Configuration của trang quản trị.
Nhấn Next để chuyển sang bước tiếp theo.
15

 Bước 2. Database
- Database Type: Chọn kiểu CSDL ( mặc định là "MySQL")
- Host Name: Điền tên host (nhập là "localhost")
- Username: Điền tên đăng nhập tài khoản quản trị CSDL MySQL (nhập là
"root")
- Password: Điền mật khẩu tài khoản quản trị CSDL MySQL ( để trống)

16

- Database Name: Điền tên CSDL bạn đã tạo mới. Trong bài viết này, mình đã
tạo mới CSDL MySQL tên là "dbjoomla" nên trong mục Database Name, mình sẽ
nhập "dbjoomla"
- Table Prefix: Đây là các ký tự được sinh ra ngẫu nhiên và được thêm vào trước
tên mỗi bảng trong CSDL của bạn. Bạn sẽ có các bảng u9gm6_users, u9gm6_content,
u9gm6_banners,... Bạn có thể thay đổi "u9gm6" này bằng từ dễ nhớ hơn, ví dụ
"mydb_". Khi đó, bạn sẽ có các bảng mydb_users, mydb_content, mydb_banners,...
- Old Database Process: Xử lý các dữ liệu cũ có trong CSDL "dbjoomla". Nếu
CSDL "dbjoomla" đã có chứa dữ liệu từ trước, bạn có thể chọn: Backup: Để Joomla
lưu lại các bảng cũ đã được tạo từ trước trong CSDL "dbjoomla". Ví dụ các bảng cũ
của bạn có tên là "u9gm6_users", thì sau khi chọn backup, tên bảng sẽ bị thay đổi là
"bak_u9gm6_users" và các bảng mới tạo ra sẽ có tên là "u9gm6_users". Remove: Gỡ
bỏ hết các bảng cũ trong CSDL "dbjoomla".
- Nhấn Next để tiếp tục cài đặt.
Bạn kiểm tra lại các thông tin cài đặt và lựa chọn:

- Install Sample Data: Chọn loại dữ liệu mẫu. Nếu bạn không muốn chọn
Website đã nhập dữ liệu mẫu, bạn chọn "None"
17

- Email Configuration: Nếu bạn chọn Yes, các thông tin cấu hình Website sẽ
được gửi đến Email bạn đã đăng ký ở Bước 1. Configuration.
- Nhấn Install để bắt đầu quá trình cài đặt.
Bạn chờ một vài phút để Joomla tiến hành cài đặt.

Sau khi cài đặt thành công, bạn sẽ thấy:

18

- Bạn cần nhấp chuột vào Remove installation folder để gỡ bỏ thư mục
Installation trong thư mục cài đặt Joomla để hoàn tất quá trình cài đặt. Bạn sẽ cần thực
hiện thao tác này mới có thể truy cập tới trang chủ và trang quản trị Joomla được.
- Nhấp chuột vào Site để tới trang chủ Website Joomla bạn vừa cài đặt. Hoặc,
bạn cũng có thể gõ trên thanh địa chỉ của trình duyệt Web: "localhost/joomla" để đi tới
trang chủ Website.

- Nhấp chuột vào Administrator để tới trang quản trị Joomla 3.4.1. Hoặc bạn
cũng



thể

nhập

trên

thanh

địa

chỉ

của

trình

"localhost/joomla/administrator" để truy cập tới trang quản trị Joomla.

19

duyệt

Web:

Vậy là bạn đã cài đặt thành công Joomla 3.4.1 trên localhost.
2.2.2. Cấu hình Joomla
Joomla khi cài xong đã cấu hình mặc định một vài tính năng trong hệ thống, tuy
nhiên chúng ta cũng cần xem lại và cấu hình cho hợp lý. Trong phần này chúng tôi
hướng dẫn cấu hình một số tính năng trong hệ thống như sau:
Vào Admin (Back-end) và chọn Global Configuration trong Control Panel.
Chú ý:
Trong tab Site:
− Site offine: có 2 trạng thái: Không (hoạt động), Có (ngừng hoạt động)
− Offine Message: hiển thị thông báo web sỉte ngừng hoạt động.
− System Error Message: hiển thị thông báo khi web sỉte bị lỗi.
2.3. Thử nghiệm Joomla
+ Kéo và thả:
20

Các tính năng kéo và thả được áp dụng để làm cho việc quản lý mặt hàng dễ
dàng hơn. Tất cả các mũi tên cũ trên cột đặt hàng đã được gỡ bỏ, bây giờ bạn có thể
kéo và thả mục tự do trong các chuyên mục của nó để thay đổi thứ tự của danh sách
mục. Để sử dụng tính năng Drag & Drop, bạn phải nhấp chuột vào hộp kết hợp 1 ở trên
bên phải của bảng danh sách, lựa chọn đặt hàng cho "Sort table by". Bây giờ bạn có thể
thấy "kéo" biểu tượng ở cột bên phải của mỗi mục, di chuyển để kéo mục và thả vào vị
trí mà bạn muốn.

Danh mục trong Joomla 3.4.1 sẽ có "trình đơn ngữ cảnh" cho từng hạng mục,
giúp bạn truy cập nhanh chóng đến các chức năng cơ bản như chỉnh, Xuất bản / Không
xuất bản, Delete, Thiết lập mặc định.

21

PHẦN 3. CÁC MỞ RỘNG CƠ BẢN CỦA JOOMLA
3.1. Joomla Component
Joomla Component là một trong các loại thành phần mở rộng quan trọng nhất
của Joomla và thực chất nó là một ứng dụng trong hệ thống Joomla. Component được
sử dụng để thực hiện một chức năng lớn nào đó, chẳng hạn như: Cung cấp tin tức,
quảng cáo, rao vặt, đặt phòng khách sạn, bất động sản, download...
Một component được hiển thị ở phần trung tâm, hay phần chính (mainbody) của
Website.

Hình 1.1 Menu quản lý các Component của Joomla
-

Các Component mặc định của Joomla

Trong phiên bản Joomla 1.5 có tất cả 11 component mặc định được cung cấp
kèm theo. Các component này được đặt trong thư mục [Joomla]/components và nằm
trong các thư mục con tương ứng với ký hiệu là "com_têncomponent".

22

Hình 1.2 Danh sách các component mặc định của Joomla 1.5
-

Danh sách các component và ý nghĩa của chúng:

+ com_banners: Quản lý bảng quảng cáo (banner).
+ com_contact: Quản lý các đầu mối liên hệ (contact).
+ com_content: Quản lý và hiển thị bài viết (đây là component quan trọng
nhất)
+ com_mailto: Quản lý chức năng gửi/nhận email.
+ com_media: Quản lý các tệp đa phương tiện (video, flash, mp3, hình).
+ com_newsfeeds: Quản lý việc lấy tin từ website khác.
+ com_poll: Cung cấp chức năng bình chọn.
+ com_search: Cung cấp chức năng tìm kiếm.
+ com_user: Quản lý thành viên.
+ com_weblinks: Quản lý và hiển thị danh mục các website liên kết.
+ com_wrapper: Cho phép nhúng một website khác trong cửa sổ của website
Joomla..
3.2. Joomla Modules
Joomla Module là một trong các thành phần mở rộng của Joomla, nó là một ứng
dụng nhỏ (thường chỉ có vài file và phần lập trình cũng không nhiều) được sử dụng chủ
yếu để lấy dữ liệu và hiển thị thông tin. Module thường được dùng kết hợp kèm với các
component nhằm mở rộng, cũng như thể hiện rõ ràng hơn các chức năng của
component.
Không giống như component, một module có thể được đặt ở bất kỳ vị trí nào
trên template hoặc vị trí do người dùng tự định nghĩa. Ngoài ra một module có thể
23