Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG II. NHỮNG QUI ĐỊNH VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM MỚI CỦA HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN

CHƯƠNG II. NHỮNG QUI ĐỊNH VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM MỚI CỦA HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN

Tải bản đầy đủ

sung, huỷ bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự
thoả thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao
dịch đó và phải được công chứng.
Tặng cho động sản
- Căn cứ Điều 458 Bộ luật Dân sự 2015 Thêm điều khoản loại trừ đối với hiệu
lực của hợp đồng tặng cho:
- Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực kể từ thời điểm bên được tặng cho
nhận tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Đối với động sản mà luật có quy định đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng
tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký.
2.1.5. Đối tượng hợp đồng tặng cho tài sản
Đối tượng của hợp đồng tặng cho có thể là động sản hoặc bất động sản. Tùy
theo đối tượng của hợp đồng tặng cho mà là pháp luật quy định hình thức, thời điểm có
hiệu lực của hợp đồng và thời điểm chuyển quyền sở hữu dối với tài sản khác nhau.
Hợp đồng tặng cho động sản phát sinh hiệu lực khi bên được tặng cho nhận được tài
sản. Tuy nhiên, đối với những động sản mà pháp luật có quy định phải đăng ký quyền
sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký.
Thông báo khuyết tật của tài sản tặng cho
Bên tặng cho có nghĩa vụ thông báo cho bên được tặng cho khuyết tật của tài
sản tặng cho. Trong trường hợp bên tặng cho biết tài sản có khuyết tật mà không thông
báo thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại xảy ra cho người được tặng cho.
Trường hợp này, bên được tặng cho phải chứng minh được những khuyết tật của tài
sản đã phát sinh trước khi tài sản được chuyển giao và rằng họ không có liên quan đến
những khuyết tật đó. Nếu bên tặng cho không biết về khuyết tật của tài sản tặng cho thì
không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
Tặng cho tài sản có điều kiện
- Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều
nghĩa vụ dân sự trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được trái pháp
luật, đạo đức xã hội.
13

- Trong trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được
tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho
phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện.
- Trong trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng
cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường
thiệt hại.
2.1.6. Tặng cho tài sản có điều kiện
1. Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều
nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều
cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
2. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng
cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải
thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện.
3. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho
không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt
hại.Tức là, khi bên được tặng cho tài sản nhận được giấy chứng nhận quyền sở hữu tài
sản được tặng cho. Vấn đề này không chỉ liên quan đến việc Nhà nước hay người thứ
ba công nhận bên được tặng cho có quyền sở hữu tài sản được tặng cho. Vấn đề này
không chỉ lien quan đến việc Nhà nước hay người thứ ba công nhận bên được tặng cho
có quyền sở hữu tài sản được tặng cho, mà còn liên quan đến thời điểm chịu rủi ro tài
sản, việc chịu trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng, về quyền đòi lại động sản không
phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình (Các Điều 166, 167, 257 Bộ
luật dân sự năm 2005).
Như vậy trong chương 1. này đã làm nổi bật các qui định mới với các khái niệm
nội dung, đối tượng , điều kiện của hợp đồng chi tiết đầy đủ sâu sắc.
2.2. Bảng so sánh giữa BLDS năm 2005 với BLDS năm 2015
Tiêu chí

BLDS NĂM 2005

BLDS NĂM 2015

14

Khái niệm

Khái niệm: "Hợp đồng tặng Theo quy định tại Điều 457 BLDS
cho tài sản là sự thoả thuận 2015 thì: “Hợp đồng tặng cho tài
giữa các bên, theo đó bên tặng sản là sự thỏa thuận giữa các bên,
cho giao tài sản của mình và theo đó bên tặng cho giao tài sản
chuyển quyền sở hữu cho bên của mình và chuyển quyền sở hữu
được tặng cho mà không yêu cho bên được tặng cho mà không
cầu đền bù, còn bên được tặng yêu cầu đền bù, bên được tặng cho
cho đồng ý nhận".

đồng ý nhận.”


Tặng

cho Điều 466. Tặng cho động sản

động sản

Bỏ từ “ còn” trong

BLDS này
Điều 458. Tặng cho động sản

Hợp đồng tặng cho động sản có 1. Hợp đồng tặng cho động sản có
hiệu lực khi bên được tặng cho hiệu lực kể từ thời điểm bên được
nhận tài sản; đối với động sản tặng cho nhận tài sản, trừ trường
mà pháp luật có quy định đăng hợp có thỏa thuận khác.
ký quyền sở hữu thì hợp đồng 2. Đối với động sản mà luật có quy
tặng cho có hiệu lực kể từ thời định đăng ký quyền sở hữu thì hợp
điểm đăng ký.

đồng tặng cho có hiệu lực kể từ
thời điểm đăng ký.


Hình thức

Qui định rõ hơn, mở

rộng hơn so với năm 2005
Hợp đồng tặng cho tài sản có Hợp đồng tặng cho có thể được
thể qua lời nói hoặc văn bản.

thực hiện bằng lời nói hoặc bằng
văn bản. Đối với một số tài sản có
giá trị lớn hoặc có vai trò quan
trọng như bất động sản, pháp luật
yêu cầu hợp đồng tặng cho phải
được công chứng.

15

KẾT CHƯƠNG II
Trong chương này tóm tắt tổng thể về hình thức của hợp đồng, hiệu lực và thời
gian có hiệu lực của hợp đồng các nguyên tắc chuyển đổi đối tượng tài sản cho các bên
trong hợp đồng tặng cho tài sản.cùng với các giao dịch dân sự qui định trong hợp đồng.

16

KẾT LUẬN
Qua bài luận này đã tìm hiểu các qui định về hợp đồng tặng cho tài sản.và các
vấn đề mà hợp đồng cần có. Khái niệm dễ hiều mà sâu sắc cùng với các đặc điểm pháp
lí đầy đủ trong hợp đồng này.Với ý nghĩa pháp lí là bản giao ước giữa các chủ thể giao
ước làm cho bản hợp đồng được đầy đủ , và có sự thay đổi phù hợp hoàn cảnh hiện
nay, nên bộ luật dân sự 2015 về hợp đồng tặng cho tài sản đã được thay đổi nhiều. Từ
đó mà giúp tôi có hiểu biết và biết cách vận dụng tốt hơn khi gặp các động liên quan
đến chia tặng tài sản. Như vậy trong thời kì kinh tế phát triển, cùng với sự dư thừa tài
sản nên các hoạt động các hợp đồng được điều chỉnh phù hợp hơn.Đó là nhu cầu tất
yếu mà bản hợp đồng có được.

17

TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Bộ luật Dân sự 2015 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- T.S Nguyễn Ngọc Điệp (2001), Bình luận hợp đồng dân sự thông dụng trong
Luật dân sự Việt Nam.
- Những quy định pháp luật về hợp đồng ( 2001), NXB Lao động.
- Bộ luật Dân sự, NXB Lao động- Xã hội.
- T.S Phạm Văn Tuyết & T.S Lê Kim Giang (2015), Hướng dẫn môn học Luật,
NXB Tư Pháp.
- T.S Nguyễn Minh Tuấn (2016), Bình luận Khoa học của Bộ Luật Dân Sự của
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2015, NXB Tư Pháp.
- VIAC (2015), Giải quyết tranh chấp hợp đồng-những điều doanh nhân cần
biết, NXB Tri thức.
- Đỗ Văn Đại ( 2015), Bình luận Khoa học Những điểm mới Bộ luật dân sự năm
2015, NXB Hồng Đức- Hội Gia Luật Việt Nam

18