Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHÁI NIỆM HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN

CHƯƠNG I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHÁI NIỆM HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN

Tải bản đầy đủ

chuyển giao tài sản hoặc thực hiện các công việc đối với nhau được. Nói một cách
khác cơ sở đầu tiên và không thể thiếu để hình thành một hợp đồng dân sự là sự thỏa
thuận bằng ý chí tự nguyện của các bên. Cũng chính đặc điểm này cho chúng ta nhận
biết rằng nếu các hợp đồng được thiết lập mà thiếu tính tự nguyện của các bên hoặc
của một trong các bên thì hợp đồng có thể bị coi là vô hiệu và không làm phát sinh
quyền và nghĩa vụ giữa các bên tham gia hợp đồng.
Thứ hai hợp đồng dân sự là căn cứ làm phát sinh, thay đổi và chấm dứt quyền
và nghĩa vụ dân sự
Các bên chủ thể khi thiết lập hợp đồng bao giờ cũng hướng tới một hậu quả
pháp lí nhất định. Hậu quả ấy có thể nhằm phát sinh , hay cũng có thể thay đổi, chấm
dứt một quan hệ pháp luật về nghĩa vụ, ( nghĩa vụ theo hợp đồng) để qua đó các bên
thực hiện, thực hiện khác như đã thỏa thuận ban đầu hoặc không thực hiện những nghĩa
vụ đã cam kết với nhau về việc đem lại cho nhau những lợi ích nhất định.
Tuy nhiên hợp đồng dân sự chỉ có hiệu lực pháp luật khi mà ý chí của các bên
phai phù hợp với ý chí của nhà nước. Theo nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự thì
các chủ thể được “ tự do, tự nguyện, cam kết thỏa thuận” nhưng sự tự do đó phải được
đặt trong giới hạn bởi lợi ích của nhà nước, lợi ích xã hội và lợi ích chính đáng của
người khác.
Thứ ba hợp đồng dân sự phải có ít nhất 2 bên chủ thể.
Chủ thể giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự phải có ít nhất từ hai bên trở lên, vì
hợp đồng dân sự là một giao dịch pháp lý song phương hay đa phương. Các chủ thể khi
giao kết, thực hiện hợp đồng đều phải có tư cách chủ thể tức là phải đáp ứng các điều
kiện theo quy định của pháp luật đối với một chủ thể của quan hệ dân sự (ví dụ: nếu
chủ thể là cá nhân thì phải đáp ứng được các yêu cầu về năng lực pháp luật, năng lực
hành vi dân sự…
Như vậy một hợp đồng dân sự luôn luôn có các đặc điểm trên và để nhận biết và
phân biệt với các hợp đồng khác như hợp đồng thương mại, hợp đồng kinh tế.
1.3. Hình thức hợp đồng

6

-

Hình thức miệng (bằng lời nói): Thông qua hình thức này các bên chỉ cần

thỏa thuận miệng với nhau về những nội dung cơ bản của hợp đồng. Hình thức này
thường được áp dụng đối với những trường hợp các bên đã có độ tin tưởng lẫn nhau
hoặc các đối tác lâu năm hoặc là những hợp đồng mà sau khi giao kết, thực hiện sẽ
chấm dứt. Ví dụ bạn thân cho mượn tiền, hay đi mua đồ ở chợ.
-

Hình thức viết (bằng văn bản): Các cam kết của các bên trong hợp đồng sẽ

được ghi nhận lại bằng một văn bản. Trong văn bản đó các bên phải ghi đầy đủ những
nội dung cơ bản của hợp đồng và cùng kí tên xác nhận vào văn bản, thông thường hợp
đồng được lập thành nhiều bản và mỗi bên giữ một bản.
1.4. Phân loại hợp đồng
-

Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau.

-

Hợp đồng đơn vụ là hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ.

-

Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng

-

Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính.

-

Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba là hợp đồng mà các bên giao kết hợp

phụ.

đồng đều phải thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợi ích từ việc thực hiện
nghĩa vụ đó.
-

Hợp đồng có điều kiện là hợp đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc

phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định
1.5. Khái niệm hợp đồng tặng cho tài sản
1.5.1. Định nghĩa hợp đồng tặng cho tài sản
Theo quy định tại Điều 457 BLDS 2015 thì: “Hợp đồng tặng cho tài sản là sự
thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền
sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý
nhận.”
Tặng cho tài sản trong gia đình là một giao dịch dân sự giữa các thành viên
trong gia đình theo đó thành viên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở
hữu cho thành viên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn thành viên được tặng
7

cho đồng ý nhận. Việc tặng cho tài sản sẽ được thiết lập thành hợp đồng tránh xảy ra
tranh chấp sau này. Tặng cho tài sản có thể là tặng cho bất động sản, có thể tặng cho
động sản.
1.5.2. Điều kiện có hiệu lực hợp đồng
- Hợp đồng tặng cho tài sản có hiệu lực kể từ khi bên được tặng cho nhận tài
sản (thời điểm chuyển giao tài sản). Đối với tài sản phải đăng ký như bất động sản hoặc
các động sản phải đăng ký khác như ô tô, xe máy thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể
từ thời điểm đăng ký.
Tuy nhiên, bên được tặng cho có quyền từ bỏ quà tặng tại bất kỳ thời điểm nào
trước khi nó được chuyển giao cho người đó. Trong trường hợp này, hợp đồng coi như
bị hủy bỏ.
Trường hợp hợp đồng tặng cho đã được công chứng nhưng chưa làm thủ tục
đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền, theo Điều 44 Luật Công chứng, việc sửa đổi, bổ
sung, huỷ bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự
thoả thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao
dịch đó và phải được công chứng.
Tặng cho động sản
- Căn cứ Điều 458 Bộ luật Dân sự 2015 Thêm điều khoản loại trừ đối với hiệu
lực của hợp đồng tặng cho:
- Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực kể từ thời điểm bên được tặng cho
nhận tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Đối với động sản mà luật có quy định đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng
tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký.
1.5.3. Quyền và Nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng tặng cho tài sản
Trách nhiệm do cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình
Trường hợp bên tặng cho cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình mà
bên được tặng cho không biết hoặc không thể biết về việc đó thì bên tặng cho phải
thanh toán chi phí để làm tăng giá trị của tài sản cho bên được tặng cho khi chủ sở hữu
lấy lại tài sản.
8

Thông báo khuyết tật của tài sản tặng cho
Bên tặng cho có nghĩa vụ thông báo cho bên được tặng cho khuyết tật của tài
sản tặng cho. Trường hợp bên tặng cho biết tài sản có khuyết tật mà không thông báo
thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại xảy ra cho người được tặng cho; nếu bên
tặng cho không biết về khuyết tật của tài sản tặng cho thì không phải chịu trách nhiệm
bồi thường thiệt hại.

9

1.5.3. Hợp đồng tặng cho tài sản là hợp đồng không có đến bù
Hợp đồng tặng cho tài sản là một hợp đồng nằm ngoài quy luật trao đổi ngang
giá. Trong hợp đồng tặng cho, một bên (bên tặng cho) trao cho bên kia (bên được tặng
cho) một khoản lợi ích vật chất (tài sản tặng cho) mà không yêu cầu bên kia phải trao
lại cho mình một lợi ích vật chất khác. Người nhận tài sản được tặng cho không phải
trả cho bên đã tặng cho một khoản tiền hay một lợi ích vật chất nào.
-

Hợp đồng tặng cho tài sản luôn là hợp đồng thực tế

Trong hợp đồng tặng cho tài sản, dù hai bên đã có sự thỏa thuận cụ thể về đối
tượng tặng cho (là tiền hoặc tài sản), điều kiện và thời hạn giao tài sản cho người được
tặng cho nhưng nếu bên tặng cho chưa giao tài sản cho người được tặng cho thì hợp
đồng tặng cho tài sản chưa được coi là xác lập. Các bên trong hợp đồng không có
quyền yêu cầu đối với nhau trong việc thực hiện hợp đồng. Việc hứa tặng cho không
làm phát sinh hiệu lực của hợp đồng tặng cho tài sản. Bên được tặng cho không có
quyền yêu cầu bên tặng cho phải giao tài sản đã hứa tặng cho.
1.5.4. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng tặng cho tài sản
Do tính chất đặc biệt của hợp đồng tặng cho tài sản không mang tính đền bù
tương đương nên pháp luật dân sự có quy định riêng về thời điểm có hiệu lực như sau:
+ Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực khi bên được tặng cho nhận tài sản;
đối với động sản mà pháp luật có quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng
tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký.
+ Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng
thực hoặc phải đăng ký, nếu theo quy định của pháp luật bất động sản phải đăng ký
quyền sở hữu.
Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất
động sản không phải đăng ký quvền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ
thời điểm chuyển giao tài sản.

10

TIỂU KẾT KẾT CHƯƠNG I
Trong chương này nêu khái quát chung về khái niệm hợp đồng, đặc điểm và
hình thức của hợp đồng. Cũng như nên quá trình hình thành hợp đồng tặng cho tài sản
và khái niệm tặng cho tài sản là sự thảo thuận của các bên. Cùng với đặc điểm pháp lí
của hợp đồng, thời điểm có hiệu lực, cũng như Quyền và Nghĩa vụ của các bên trong
hợp đồng tặng cho tài sản.

11

CHƯƠNG II. NHỮNG QUI ĐỊNH VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM MỚI CỦA HỢP ĐỒNG
TẶNG CHO TÀI SẢN
2.1. Các điểm mới của hợp đồng tặng cho tài sản
2.1.1. Khái niệm
Theo quy định tại Điều 457 BLDS 2015 thì: “Hợp đồng tặng cho tài sản là sự
thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền
sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý
nhận.”
2.1.2. Đặc điểm của hợp đồng
Các chủ đề tham gia hợp đồng có thể là cá nhân hoặc pháp nhân hoặc các loại
chủ thể khác.khách thể của hợp đồng chính là đối tượng của hợp đồng, có thể là tài sản
hoạc là dịch vụ. nguyên tắc quan trọng và được pháp luật bảo vệ là nguyên tắc tự thỏa
thuận , bình đẳng và thiện chí trong việc giao kết, thực hiện hợp đồng, mục đích của
hợp đồng là tặng cho biếu tài sản hàng hóa hợp pháp đúng luật.
2.1.3. Về hình thức của hợp đồng tặng cho tài sản
Hợp đồng tặng cho có thể được thực hiện bằng lời nói hoặc bằng văn bản. Đối
với một số tài sản có giá trị lớn hoặc có vai trò quan trọng như bất động sản, pháp luật
yêu cầu hợp đồng tặng cho phải được công chứng.
2.1.4. Về hiệu lực của hợp đồng tặng cho tài sản
Hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ khi bên được tặng cho nhận tài sản (thời
điểm chuyển giao tài sản). Đối với tài sản phải đăng ký như bất động sản hoặc các
động sản phải đăng ký khác như ô tô, xe máy thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ
thời điểm đăng ký.
Tuy nhiên, bên được tặng cho có quyền từ bỏ quà tặng tại bất kỳ thời điểm nào
trước khi nó được chuyển giao cho người đó. Trong trường hợp này, hợp đồng coi như
bị hủy bỏ.
Trường hợp hợp đồng tặng cho đã được công chứng nhưng chưa làm thủ tục
đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền, theo Điều 44 Luật Công chứng, việc sửa đổi, bổ
12