Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG II: ĐIỂM MỚI TRONG NỘI DUNG TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ QUY ĐỊNH TRONG BLDS 2015

CHƯƠNG II: ĐIỂM MỚI TRONG NỘI DUNG TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ QUY ĐỊNH TRONG BLDS 2015

Tải bản đầy đủ

vụ giao vật

định thì người có quyền được định không được thực hiện thì bên bị
quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ vi phạm có quyền yêu cầu bên vi phạm
phải giao đúng vật đó; nếu vật phải giao đúng vật đó; nếu vật không
không còn hoặc bị hư hỏng thì còn hoặc bị hư hỏng thì phải thanh
phải thanh toán giá trị của vật.

toán giá trị của vật.

2. Khi bên có nghĩa vụ không 2. Trường hợp nghĩa vụ giao vật cùng
thực hiện được nghĩa vụ giao loại không được thực hiện thì bên bị vi
vật cùng loại thì phải thanh phạm có quyền yêu cầu bên vi phạm
toán giá trị của vật.

phải giao vật cùng loại khác; nếu

3. Trong trường hợp bên có không có vật cùng loại khác thay thế
nghĩa vụ không thực hiện được thì phải thanh toán giá trị của vật.
nghĩa vụ theo quy định tại 3. Trường hợp việc vi phạm nghĩa vụ
khoản 1 và khoản 2 Điều này quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
mà gây thiệt hại cho bên có này mà gây thiệt hại cho bên bị vi
quyền thì ngoài việc thanh toán phạm thì bên vi phạm phải bồi thường
giá trị của vật còn phải bồi thiệt hại.
thường thiệt hại cho bên có
quyền.
1. Trong trường hợp bên có Căn cứ điều 358
nghĩa vụ không thực hiện một 1. Trường hợp bên có nghĩa vụ không
công việc mà mình phải thực thực hiện một công việc mà mình phải
Trách

nhiệm hiện thì bên có quyền có thể thực hiện thì bên có quyền có thể yêu

dân sự do không yêu cầu bên có nghĩa vụ tiếp cầu bên có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện
thực hiện nghĩa tục thực hiện hoặc tự mình thực hoặc tự mình thực hiện hoặc giao
vụ

phải

thực hiện hoặc giao cho người khác người khác thực hiện công việc đó và

hiện hoặc không thực hiện công việc đó và yêu yêu cầu bên có nghĩa vụ thanh toán chi
được thực hiện cầu bên có nghĩa vụ thanh toán phí hợp lý, bồi thường thiệt hại.
một công việc

chi phí hợp lý và bồi thường 2. Khi bên có nghĩa vụ không được
32

thiệt hại.

thực hiện một công việc mà lại thực

2. Khi bên có nghĩa vụ không hiện công việc đó thì bên có quyền
được thực hiện một công việc được quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ
mà lại thực hiện công việc đó phải chấm dứt việc thực hiện, khôi
thì bên có quyền được quyền phục tình trạng ban đầu và bồi thường
yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thiệt hại.
chấm dứt việc thực hiện, khôi
phục tình trạng ban đầu và bồi
thường thiệt hại.
Trách

nhiệm 1. Khi nghĩa vụ dân sự chậm

dân sự do chậm được thực hiện thì bên có Không quy định
thực hiện nghĩa quyền có thể gia hạn để bên có
vụ dân sự

nghĩa vụ hoàn thành nghĩa vụ;
nếu quá thời hạn này mà nghĩa
vụ vẫn chưa được hoàn thành
thì theo yêu cầu của bên có
quyền, bên có nghĩa vụ vẫn
phải thực hiện nghĩa vụ và bồi
thường thiệt hại; nếu việc thực
hiện nghĩa vụ không còn cần
thiết đối với bên có quyền thì
bên này có quyền từ chối tiếp
nhận việc thực hiện nghĩa vụ và
yêu cầu bồi thường thiệt hại.
2. Trong trường hợp bên có
nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên
đó phải trả lãi đối với số tiền
chậm trả theo lãi suất cơ bản do
33

Ngân hàng Nhà nước công bố
tương ứng với thời gian chậm
trả tại thời điểm thanh toán, trừ
trường hợp có thoả thuận khác
hoặc pháp luật có quy định
khác.
Bên có quyền chậm tiếp nhận Quy định chi tiết cụ thể hơn so với
việc thực hiện nghĩa vụ dân sự BLDS 2005:
làm phát sinh thiệt hại cho bên Bên có quyền chậm tiếp nhận việc thực
có nghĩa vụ thì phải bồi thường hiện nghĩa vụ làm phát sinh thiệt hại
Trách

nhiệm thiệt hại cho người đó và phải cho bên có nghĩa vụ thì phải BTTH

dân sự do chậm chịu mọi rủi ro xảy ra kể từ thời cho bên đó và phải chịu mọi rủi ro, chi
tiếp nhận việc điểm chậm tiếp nhận, trừ phí phát sinh kể từ thời điểm chậm tiếp
thực hiện nghĩa trường hợp có thoả thuận khác nhận, trừ trường hợp luật có quy định
vụ dân sự

hoặc pháp luật có quy định khác (thay vì trừ trường hợp có thỏa
khác.

thuận hoặc trường hợp luật có quy định
khác)
Căn cứ Điều 359 Bộ luật Dân sự 2015
1. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm

Không quy định

trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với

Trách nhiệm do

số tiền chậm trả tương ứng với thời

chậm thực hiện

gian chậm trả.

nghĩa vụ trả tiền

2. Lãi suất phát sinh do chậm trả
tiền được xác định theo thỏa thuận
của các bên nhưng không được vượt
quá mức lãi suất được quy định tại
khoản 1 Điều 468 của Bộ luật này;
34

nếu không có thỏa thuận thì thực
hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
468 của Bộ luật này.
Căn cứ Điều 352 Bộ luật Dân sự 2015
Trách
tiếp

nhiệm Không quy định
tục thực

Đây là quy định mới tại BLDS 2015:
Khi bên có nghĩa vụ thực hiện

hiện nghĩa vụ

không đúng nghĩa vụ của mình thì
bên có quyền được yêu cầu bên có
nghĩa vụ tiếp tục thực hiện nghĩa vụ.
Điều 354.
1. Khi không thể thực hiện được
nghĩa vụ đúng thời hạn thì bên có
nghĩa vụ phải thông báo ngay cho

Hoãn thực hiện Không quy định

bên có quyền biết và đề nghị được

nghĩa vụ

hoãn việc thực hiện nghĩa vụ.
Trường hợp không thông báo cho
bên có quyền thì bên có nghĩa vụ
phải bồi thường thiệt hại phát sinh,
trừ trường hợp có thỏa thuận khác
hoặc do nguyên nhân khách quan
không thể thông báo.
2. Bên có nghĩa vụ được hoãn việc
thực hiện nghĩa vụ, nếu được bên có
quyền đồng ý. Việc thực hiện nghĩa
vụ khi được hoãn vẫn được coi là
thực hiện đúng thời hạn.

35

Chậm tiếp nhận việc thực hiện Căn cứ Khoản 2, 3 Điều 355 Bộ luật
nghĩa vụ là khi đến thời hạn Dân sự 2015
thực hiện nghĩa vụ mà bên có 1. Chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa
nghĩa vụ đã thực hiện nhưng vụ là khi đến thời hạn thực hiện nghĩa
Chậm tiếp nhận bên có quyền không tiếp nhận vụ mà bên có nghĩa vụ đã thực hiện
nhưng bên có quyền không tiếp nhận
việc thực hiện việc thực hiện nghĩa vụ đó.
việc thực hiện nghĩa vụ đó.

nghĩa vụ

2. Trường hợp chậm tiếp nhận đối
tượng của nghĩa vụ là tài sản thì bên
có nghĩa vụ có thể gửi tài sản tại nơi
nhận gửi giữ tài sản hoặc áp dụng
biện pháp cần thiết khác để bảo
quản tài sản và có quyền yêu cầu
thanh toán chi phí hợp lý. Trường
hợp tài sản được gửi giữ thì bên có
nghĩa vụ phải thông báo ngay cho
bên có quyền.
3. Đối với tài sản có nguy cơ bị hư
hỏng thì bên có nghĩa vụ có quyền
bán tài sản đó và phải thông báo
ngay cho bên có quyền, trả cho bên
có quyền khoản tiền thu được từ việc
bán tài sản sau khi trừ chi phí hợp lý
để bảo quản và bán tài sản đó.
1. Trách nhiệm bồi thường thiệt
hại bao gồm trách nhiệm bồi Căn cứ Điều 360 Bộ luật Dân sự 2015
thường thiệt hại về vật chất, Đây là quy định mới tại BLDS 2015:
trách nhiệm bồi thường bù đắp Trường hợp có thiệt hại do vi phạm
36

Trách nhiệm bồi tổn thất về tinh thần.
thường thiệt hại

nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ

2. Trách nhiệm bồi thường thiệt phải bồi thường toàn bộ thiệt hại,
hại về vật chất là trách nhiệm trừ trường hợp có thỏa thuận khác
bù đắp tổn thất vật chất thực tế, hoặc luật có quy định khác.
tính được thành tiền do bên vi
phạm gây ra, bao gồm tổn thất
về tài sản, chi phí hợp lý để
ngăn chặn, hạn chế, khắc phục
thiệt hại, thu nhập thực tế bị
mất hoặc bị giảm sút.
3. Người gây thiệt hại về tinh
thần cho người khác do xâm
phạm đến tính mạng, sức khoẻ,
danh dự, nhân phẩm, uy tín của
người đó thì ngoài việc chấm
dứt hành vi vi phạm, xin lỗi, cải
chính công khai còn phải bồi
thường một khoản tiền để bù
đắp tổn thất về tinh thần cho
người bị thiệt hại.
- Căn cứ Điều 362 Bộ luật Dân sự

Nghĩa vụ ngăn

2015

chặn, hạn chế

Đây là quy định mới tại BLDS 2015:

thiệt hại

Không quy định

Bên có quyền phải áp dụng các biện
pháp cần thiết, hợp lý để thiệt hại
không xảy ra hoặc hạn chế thiệt hại
cho mình.

37

Căn cứ Điều 362 Bộ luật Dân sự 2015
Bồi thường thiệt

Trước đây, BLDS 2005 không quy

hại trong trường

định về vấn đề này:

hợp bên bị vi

Trường hợp vi phạm nghĩa vụ và có

phạm có lỗi

Không quy định

thiệt hại là do một phần lỗi của bên
bị vi phạm thì bên vi phạm chỉ phải
BTTH tương ứng với mức độ lỗi của
mình.

1. Người không thực hiện hoặc 1. Lỗi trong trách nhiệm dân sự bao
thực hiện không đúng nghĩa vụ gồm lỗi cố ý, lỗi vô ý.
dân sự thì phải chịu trách 2. Lỗi cố ý là trường hợp một người
nhiệm dân sự khi có lỗi cố ý nhận thức rõ hành vi của mình sẽ gây
hoặc lỗi vô ý, trừ trường hợp có thiệt hại cho người khác mà vẫn thực
thoả thuận khác hoặc pháp luật hiện và mong muốn hoặc tuy không
có quy định khác.

mong muốn nhưng để mặc cho thiệt

2. Cố ý gây thiệt hại là trường hại xảy ra.
Lỗi trong trách hợp một người nhận thức rõ 3. Lỗi vô ý là trường hợp một người
nhiệm dân sự

hành vi của mình sẽ gây thiệt không thấy trước hành vi của mình có
hại cho người khác mà vẫn khả năng gây thiệt hại, mặc dù phải
thực hiện và mong muốn hoặc biết hoặc có thể biết trước thiệt hại sẽ
tuy không mong muốn nhưng xảy ra hoặc thấy trước hành vi của
để mặc cho thiệt hại xảy ra.

mình có khả năng gây thiệt hại, nhưng

Vô ý gây thiệt hại là trường cho rằng thiệt hại sẽ không xảy ra hoặc
hợp một người không thấy có thể ngăn chặn được.
trước hành vi của mình có khả
năng gây thiệt hại, mặc dù phải
biết hoặc có thể biết trước thiệt
38

hại sẽ xảy ra hoặc thấy trước
hành vi của mình có khả năng
gây thiệt hại, nhưng cho rằng
thiệt hại sẽ không xảy ra hoặc
có thể ngăn chặn được.
2.2. Đánh giá
1. Điểm mới về Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ
BLDS 2005 chỉ quy định tại khoản 1 điều 302 như sau “Bên có nghĩa vụ mà
không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự
đối với bên có quyền”. Trong BLDS 2015 đã bổ sung them trường hợp Cụ thể:
Bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với
bên có quyền.
Vi phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng
thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung
của nghĩa vụ.(Căn cứ Điều 351 Bộ luật dân sự 2015). Điểm mới này định nghĩa rõ
ràng va chi tiết về trường hợp phát sinh vi phạm nghĩa vụ hơn BLDS 2005 có đảm bảo
về các trường hợp phát sinh cụ thể hành vi vi phạm nghĩa vụ hơn BLDS 2005.
Trong trường hợp bên vi phạm chứng minh được việc không thực hiện đúng
nghĩa vụ là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị vi phạm thì bên
vi phạm không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận
hoặc luật có quy định khác.
2. Trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ
Đây là quy định mới tại BLDS 2015: Khi bên có nghĩa vụ thực hiện không đúng
nghĩa vụ của mình thì bên có quyền được yêu cầu bên có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện
nghĩa vụ.
(Căn cứ Điều 352 Bộ luật dân sự 2015)

39

Quy định này đảm bảo tính xuyên suốt và hạn chế vi phạm nghĩa vụ dân sự,
không làm phát sinh việc hủy bỏ giữa hai bên. bên có nghĩa vụ thực hiện vẫn có thể
tiếp tục nghĩa vụ của mình, điều đó đảm bảo việc chịu rủi ro về BTTH đến mực thấp
hơn.
3. Chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ
Bổ sung thêm các quy định sau: Trường hợp chậm tiếp nhận đối tượng của
nghĩa vụ là tài sản thì bên có nghĩa vụ có thể gửi tài sản tại nơi nhận gửi giữ tài sản
hoặc áp dụng biện pháp cần thiết khác để bảo quản tài sản và có quyền yêu cầu thanh
toán chi phí hợp lý. Trường hợp tài sản được gửi giữ thì bên có nghĩa vụ phải thông
báo ngay cho bên có quyền. Đối với tài sản có nguy cơ bị hư hỏng thì bên có nghĩa vụ
có quyền bán tài sản đó và phải thông báo ngay cho bên có quyền, trả cho bên có
quyền khoản tiền thu được từ việc bán tài sản sau khi trừ chi phí hợp lý để bảo quản và
bán tài sản đó.
Quy định này được áp dụng cần thiết đối với vấn đ ề Bảo vệ tài sản tài sản.
(Căn cứ Khoản 2, 3 Điều 355 Bộ luật dân sự 2015)
4. Trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền
Đây là quy định mới tại BLDS 2015: Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền
thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi
suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không
được vượt quá mức lãi suất thỏa thuận quy định tại BLDS 2015; nếu không có thỏa
thuận thì thực hiện theo quy định về lãi suất không thỏa thuận.
(Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự 2015)
5. Trách nhiệm do chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ
Quy định chi tiết cụ thể hơn so với BLDS 2005: Bên có quyền chậm tiếp nhận
việc thực hiện nghĩa vụ làm phát sinh thiệt hại cho bên có nghĩa vụ thì phải BTTH cho
bên đó và phải chịu mọi rủi ro, chi phí phát sinh kể từ thời điểm chậm tiếp nhận, trừ
trường hợp luật có quy định khác (thay vì trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc trường
hợp luật có quy định khác).
(Căn cứ Điều 359 Bộ luật dân sự 2015)
40

6. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ
Đây là quy định mới tại BLDS 2015: Trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa
vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa
thuận khác hoặc luật có quy định khác.
Trong trường hợp bên vi phạm chứng minh được việc không thực hiện đúng
nghĩa vụ là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị vi phạm thì bên
vi phạm không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận
hoặc luật có quy định khác
(Căn cứ Điều 360 Bộ luật dân sự 2015)
7. Nghĩa vụ ngăn chặn, hạn chế thiệt hại
Đây là quy định mới tại BLDS 2015: Bên có quyền phải áp dụng các biện pháp
cần thiết, hợp lý để thiệt hại không xảy ra hoặc hạn chế thiệt hại cho mình. (Căn cứ
Điều 362 Bộ luật dân sự 2015)
Trong trường hợp người bị thiệt hại chậm trễ trong việc áp dụng các biện pháp
cần thiết, hợp lý để giảm thiểu thiệt hại cho mình thì người gây thiệt hại có quyền yêu
cầu giảm mức bồi thường tương ứng với mức thiệt hại mà lẽ ra người bị thiệt hại có thể
hạn chế được.
(Căn cứ Điều 362 Bộ luật dân sự 2015)
8. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp bên bị vi phạm có lỗi
Trước đây, BLDS 2005 không quy định về vấn đề này: Trường hợp vi phạm
nghĩa vụ và có thiệt hại là do một phần lỗi của bên bị vi phạm thì bên vi phạm chỉ phải
BTTH tương ứng với mức độ lỗi của mình.
(Căn cứ Điều 362 Bộ luật dân sự 2015) Trong trường hợp người bị thiệt hại
chậm trễ trong việc áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để giảm thiểu thiệt hại cho
mình thì người gây thiệt hại có quyền yêu cầu giảm mức bồi thường tương ứng với
mức thiệt hại mà lẽ ra người bị thiệt hại có thể hạn chế được.

41

2.3. Lí do thay đổi của Luật
Bộ luật dân sự năm 2005 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 có hiệu lực thi hành
đến nay đã được gần 11 năm, Bộ luật này đã đánh dấu một bước quan trọng trong kỹ
thuậtlậppháp của Việt Nam. Tuy nhiên trong quá trình thực thi Bộ luật dân sự vẫn còn
nhiều điểm bất cập so với đòi hỏi thực tiễn của đất nước.
Chính vì vậy, Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua Bộ luật dân sự năm
2015 ngày 24-11-2015, có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2017, Bộ luật này ngoài
việc kế thừa các quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 và loại bỏ những quy định
không còn phù hợp với thực tế.Ví dụ
Về Trách nhiệm dân sự do chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự:
+ Khoản 2 - Điều 305 BLDS 2005 quy định: “Trong trường hợp bên có nghĩa
vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do
Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh
toán, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác”. Thực tế hiện
nay, mức lãi suất do Ngân hàng Nhà nước công bố chỉ là mức lãi suất có tính định
hướng để các tổ chức tín dụng tham khảo ấn định mức lãi suất huy động vốn và mức
lãi suất cho vay đối với khách hàng. Trên thực tế, mức lãi suất cơ bản luôn thấp hơn
mức lãi suất huy động vốn và thấp hơn rất nhiều so với mức lãi suất cho vay của các tổ
chức tín dụng. Nếu việc chậm trả tiền chỉ dẫn đến nghĩa vụ phải trả lãi theo lãi suất cơ
bản thì việc chậm trả tiền đương nhiên là có lợi cho người có nghĩa vụ trả tiền và vô
hình chung khuyến khích các đương sự chiếm dụng vốn của nhau thông qua việc vi
phạm nghĩa vụ thanh toán.
+ Mặt khác, Điều 305 BLDS 2005 quy định trách nhiệm do việc chậm thực hiện
nghĩa vụ dân sự tại hai khoản, tuy nhiên, nội dung của hai khoản trong điều luật này
đặt ra tranh cãi: đây là hai quy định loại trừ nhau hay có thể áp dụng trong cùng một
tình huống? Cụ thể là: trong trường hợp người có nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ trả tiền thì
họ chỉ phải chịu trách nhiệm theo Khoản 2 - Điều 305 hay họ phải chịu trách nhiệm tại
cả hai khoản? Nếu người có nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ trả tiền phải chịu trách nhiệm
42