Tải bản đầy đủ
Thứ nhất, về chương trình kiểm toán mẫu

Thứ nhất, về chương trình kiểm toán mẫu

Tải bản đầy đủ

bản hướng dẫn cho các kiểm toán viên trong thực hiện công tác kiểm toán.


Thứ hai, về quy trình kiểm toán Nợ phải thu khách hàng của Công ty
Quy trình kiểm toán Nợ phải thu của Công ty là khá phù hợp. Trong giai
đoạn lập kế hoạch, KTV phải thực hiện các bước công việc như tìm hiểu hoạt
động của khách hàng, tìm hiểu hệ thống kế toán và các chính sách kế toán, đánh
giá trọng yếu rủi ro. Từ đó, KTV tiến hành thiết kế chương trình kiểm toán. Quy
trình này đảm bảo cho KTV hiểu rõ bản chất hoạt động kinh doanh của khách
hàng, có quan điểm đúng đắn khi xác định rủi ro, từ đó có thái độ hoài nghi hợp
lý khi thực hiện kiểm toán. Các bước công việc trong giai đoạn lập kế hoạch đều
tuân theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán,
KTV thực hiện lần lượt từ thử nghiệm kiểm soát đến thủ tục phân tích và thủ tục
kiểm tra chi tiết. Khi hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng được đánh giá
tốt thì KTV tiến hành thực hiện thử nghiệm kiểm soát. Điều đó là hoàn toàn phù
hợp với lý luận kiểm toán. Trong thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết, KTV đã
sử dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán hợp lý, đảm bảo thu thập
được các bằng chứng kiểm toán hữu hiện làm cơ sở hình thành nên ý kiển kiểm
toán.
Dù Công ty đó xây dựng được quy trình kiểm toán chuẩn nhưng Ban
Giám đốc công ty cũng đã rất sáng tạo và nhạy bén trong vận dụng quy trình
kiểm toán đó cho các khách hàng khác nhau. Đối với khoản mục Nợ phải thu
khách hàng, quy trình kiểm toán được xây dựng cụ thể, chi tiết để thuận tiện cho
các nhân viên có thể tham khảo và thực hiện tuy nhiên cũng được chọn lọc để
thực hiện phù hợp với quy mô của Công ty. Đặc biệt quy trình kiểm toán này rất
hiện đại do được cập nhật hàng năm, từ đó đảm bảo hiệu quả làm việc và chất
lượng của cuộc kiểm toán luôn ở mức cao nhất. Với những cố gắng như vậy,
Công ty đang cùng Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) xây
dựng các tài liệu về hồ sơ kiểm toán, quy trình kiểm toán mẫu với kỳ vọng
70

những tài liệu này sẽ được áp dụng đối với các doanh nghiệp kiểm toán có quy
mô vừa và nhỏ tại Việt Nam.


Thứ ba, về vấn đề kiểm soát chất lượng kiểm toán
Tại CPA Việt Nam, Hệ thống kiểm soát chất lượng luôn được ban giám
đốc công ty coi trọng. Hệ thống kiểm soát chất lượng của công ty được thiết lập
ở nhiều mặt như: nhân sự, tổ chức quản lý, kiểm soát chất lượng báo cáo kiểm
toán. Công ty luôn có chính sách kiểm soát chặt chẽ trong từng khâu của cuộc
kiểm toán. Vì vậy, chất lượng của cuộc kiểm toán do công ty thực hiện luôn có
độ chính xác cao.



Thứ tư: Cách thức tổ chức và lưu trữ hồ sơ kiểm toán
Hồ sơ kiểm toán của CPA Việt Nam được sắp xếp, bố trí khoa học. Các phần
hành đều được quy định rõ ràng, cụ thể. Đồng thời đều được đánh tham chiếu, rất
thuận tiện cho kiểm tra rà soát. Các giấy làm việc được trình bày rõ ràng, quản lý chặt
chẽ giúp cho KTV cũng như những người không tham gia kiểm toán trực tiếp có thể
dễ dàng kiểm tra, đối chiếu các giấy tờ làm việc trên hồ sơ kiểm toán.



Ưu điểm cụ thể trong các bước kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng.



Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán được đánh giá là khá quan trọng ở CPA Việt
Nam, do đó Ban lãnh đạo Công ty và các nhân viên khá chú trọng đến giai đoạn này.
Đặc biệt là bước công việc đánh giá tìm hiểu khách hàng để chấp nhận kiểm toán và
bước đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ.
Trong giai đoạn này, Các KTV đã thu thập đầy đủ và chi tiết các thông tin
về Công ty Cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng Miền Bắcao gồm các thông tin cơ
sở và thông tin liên quan đến nghĩa vụ pháp lý của khách hàng. Từ những thông
tin này, KTV đã bước đầu đánh giá được rủi ro tiềm tàng đối với BCTC của đơn
vị.

71

Công ty đã xây dựng được hệ thống các Bảng câu hỏi để đánh giá hệ
thống KSNB của khách hàng được kiểm toán. Bảng câu hỏi này khá chi tiết, từ
việc đánh giá nhân sự phòng kế toán đến việc áp dụng kiểm soát đối với từng
khoản mục và đánh giá môi trường kiểm soát của khách hàng. Dựa vào bảng
đánh giá hệ thống KSNB đối với khoản mục phải thu khách hàng, KTV có thể
đánh giá rủi ro kiểm soát đối với khoản mục này để ra quyết định trong việc thực
hiện các thủ tục kiểm toán cần thiết trong giai đoạn thực hiện kiểm toán. Đây là
bước công việc hỗ trợ cho công tác đánh giá rủi ro kiểm soát đối với BCTC của
khách hàng.
Với việc áp dụng đánh giá rủi ro kiểm toán theo mô hình rủi ro phát hiện
đó nờu ở phần trên, KTV của CPA Việt Nam có thể tiến hành đánh giá rủi ro
phát hiện đối với BCTC của khách hàng một cách dễ dàng và tiết kiệm thời gian.
Ngoài ra, CPA Việt Nam còn xây dựng sẵn mô hình ước lượng mức trọng yếu và
phân bổ mức trọng yếu nhất quán cho các khoản mục trên BCTC và áp dụng đối
với tất cả các khách hàng. Dựa vào phương pháp ước lượng này, KTV chỉ cần
nhập số liệu của khách hàng vào Mẫu giấy làm việc được thiết kế sẵn sẽ có được
kết quả nhanh chóng. Do đó, KTV có thể tiết kiệm thời gian và chi phí trong giai
đoạn lập kế hoạch kiểm toán. Đối với KTV thực hiện kiểm toán khoản mục phải
thu khách hàng, mức trọng yếu cho khoản mục này đã được trưởng nhóm kiểm
toán chịu trách nhiệm tính toán và phân bổ, do vậy KTV chỉ cần sử dụng mức
trọng yếu được phân bổ này để quyết định xem sai phạm phát hiện được có cần
điều chỉnh hay không mà không cần phải thực hiện thêm bất cứ một công việc
nào nữa.


Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán
Dựa vào chương trình kiểm toán chi tiết đã thiết kế sẵn cho khoản mục
phải thu, KTV có thể linh hoạt sử dụng đối với từng khách hàng khác nhau mà
không cần phải xây dựng một chương trình kiểm toán riêng biệt dành riêng cho
72

từng khách hàng sẽ gây lãng phí thời gian và công sức. Trong quá trình thực hiện
kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng, KTV thực hiện rất đầy đủ các thủ tục
đó nờu ở trong chương trình kiểm toán mẫu đó là Thủ tục phân tích và đối chiếu
số liệu tổng hợp, Thủ tục kiểm soát, Thủ tục kiểm tra chi tiết đó giúp KTV thu
thập được các bằng chứng kiểm toán có hiệu lực để đưa ra được kết luận chính
xác đối với khoản mục phải thu khách hàng.
Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, dựa vào chương trình kiểm toán đã
thiết kế sẵn, KTV có thể thực hiện công việc kiểm toán đối với khoản mục phải
thu khách hàng một cách tuần tự và khoa học, đã tiết kiệm được rất nhiều thời
gian. Ngoài ra, các KTV trong cùng một nhóm cũn phối hợp với nhau rất hiệu
quả nhờ chương trình kiểm toán đã thiết kế các thủ tục để thực hiện kiểm toán
khoản mục phải thu khách hàng nhất quán với các khoản mục khác để trách hai
KTV cùng thực hiện cùng một bước công việc mang lại kết quả cho hai khoản
mục khác nhau. Đối với khoản mục phải thu khách hàng trong thủ tục kiểm tra
chi tiết thông thường KTV chỉ thực hiện thực hiện kiểm tra các giao dịch phát
sinh bên Có của TK 131, cũn các giao dịch phát sinh bên Nợ TK 131 tương ứng
với phần Doanh thu thực hiện được sẽ do người làm Doanh thu chịu trách nhiệm
thực hiện. Sự kết hợp linh hoạt này, các KTV trong cùng nhóm đó hỗ trợ nhau
rất nhiều, đặc biệt là vào mùa kiểm toán bận rộn hàng năm, thời gian kiểm toán
đối với một khách hàng là không nhiều.


Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán
Đây là giai đoạn cuối cùng của cuộc kiểm toán. Ở giai đoạn này KTV tổng
hợp các bước công việc đã thực hiện và báo cáo với trưởng nhóm kiểm toán về
các phát hiện trong quá trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng. Trưởng
nhóm kiểm toán xem xét vấn đề và là người quyết định đưa ra bút toán điều
chỉnh trước khi tiến hành họp với khách hàng. Sự soát xét ngay sau khi kết thúc

73