Tải bản đầy đủ
Để vận dụng quy trình kiểm toán nợ phải thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán CPA Việt Nam thực hiện tại khách hàng, ta lấy ví dụ về Công ty Cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng Miền Bắc.

Để vận dụng quy trình kiểm toán nợ phải thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán CPA Việt Nam thực hiện tại khách hàng, ta lấy ví dụ về Công ty Cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng Miền Bắc.

Tải bản đầy đủ



Tìm hiểu hệ thống Kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm toán
Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán đối với khách hàng Công ty Cổ phần kinh
doanh khí hóa lỏng Miền Bắc đây là công việc vô cùng cần thiết, và không thể bỏ
qua. Đối với hệ thống KSNB trong toàn bộ Công ty nói chung và khoản mục phải
thu khách hàng nói riêng, KTV đánh giá hệ thống KSNB thông qua bảng câu hỏi đã
được thiết kế sẵn tại CPA Việt Nam như sau:
Biểu 2.1. Bảng đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty Cổ phần kinh
doanh khí hóa lỏng Miền Bắc
Công ty kiểm toán CPA Việt Nam
Viet Nam Auditing Partnership Company (CPA Việt Nam)
BẢNG ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
Tên khách hàng: Công ty Cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng Miền Bắc
Niên độ kế toán: 31/12/2016
Bộ phận kế toán: Các chức danh hiện có
STT

Họ tên

Chức danh

1

đang giữ
Nguyễn Thị Kế toán trưởng

2

A
Nguyễn Thị Kế toán tổng
B


Công việc

Thời gian

Thâm niên

đảm nhận

hợp






Câu hỏi tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ:
1. Các chức danh trong bộ máy kế toán có hợp lý không?
2. Công việc được phân công, nhiệm vụ của từng nhân





x

viên kế toán có được quy định bằng văn bản không?
3. Những thay đổi trong công việc được phân công (nếu

x

có) có được cập nhật thường xuyên không?
4. Kế toán trưởng có được đào tạo đúng chuyên ngành kế

x

46

Không

toán, tài chính không?
5. Kế toán tổng hợp có được đào tạo theo đúng chuyên

x

ngành kế toán, tài chính không?
6. Các nhân viên khác thuộc bộ phận kế toán, tài chính có

x

được đào tạo về chuyên ngành mà mình đang làm việc
không?

Người thực hiện:





Ngày thực hiện:
Người kiểm tra:
(Nguồn: Hồ sơ kiểm toán khách hàng Công ty Miền Bắc của CPA Việt Nam)
Không chỉ thực hiện đánh giá về hệ thống KSNB chung, KTV còn thực
hiện đánh giá hệ thống KSNB đối với từng khoản mục, dưới đây là bảng câu hỏi
đã được thiết kế sẵn tại CPA Việt Nam dùng để đánh giá đối với khoản mục phải
thu khách hàng tại Công ty Cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng Miền Bắc:
Biểu 2.2. Bảng đánh giá hệ thống KSNB đối với khoản mục phải thu khách
hàng tại Công ty Cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng Miền Bắc
Công ty kiểm toán CPA Việt Nam
Viet Nam Auditing Partnership Company (CPA Việt Nam)
BẢNG ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
Tên khách hàng: Công ty Cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng Miền Bắc
Niên độ kế toán: 31/12/2016
KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG
Câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ:
1. Có theo dõi riêng biệt từng khoản phải thu
khách hàng không?
2. Các khoản công nợ được đối chiếu định kỳ
47



Không

Không
áp dụng

x
x

3. Các bản đối chiếu công nợ được Ban lãnh đạo
xem xét trước khi gửi đi không?
4. Ngoài bộ phận kế toán, có bộ phận nào khác
quản lý, theo dõi các khoản công nợ không?
5. Người chịu trách nhiệm ghi sổ kế toán có theo

x
x

dõi các khoản công nợ có tham gia bán hàng, lập

x

hóa đơn không?
6. Số dư các khoản phải thu có gốc là đồng tiền
khác đồng tiền hạch toán được đánh giá lại theo

x

tỷ giá cuối kỳ không?
7. Các khoản công nợ có gốc là đồng tiền khác
đồng tiền hạch toán có được theo dõi chi tiết theo

x

nguyên tệ không?
8. Công ty có quy định cụ thể về tiêu thức xác
định các khoản nợ chậm trả, nợ khó đòi, hoặc các
khoản được phép xóa nợ không?
9. Các khoản phải thu có được theo dõi chi tiết
tuổi nợ để kịp thời phát hiện và quản lý không?
10. Việc thu hồi nợ có được giao cho một người/
bộ phận đôn đốc thực hiện không?
11. Công ty có các biện pháp cụ thể để thu hồi nợ
chậm trả, nợ khó đòi không?
12. Các khoản phải thu khó đòi có được lập dự
phòng không?

x

x
x
x
x

Ghi chú:
Có: có áp dụng thủ tục kiểm soát
Không: Thủ tục kiểm soát là cần thiết đối với hoạt động của DN nhưng khụng ỏn
dụng
Không áp dụng: Thủ tục kiểm soát là không cần thiết đối với hoạt động của DN
48

Người thực hiện:
Ngày thực hiện:
Người kiểm tra:
(Nguồn: Hồ sơ kiểm toán Công ty Cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng Miền Bắc
của CPA Việt Nam)
Từ các bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB nói trên, KTV thấy được hệ
thống kiểm soát tại Công ty Cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng Miền Bắc đối với
khoản phải thu khách hàng là hợp lý và chặt chẽ, có thể ngăn ngừa được rủi ro
không đáng có. Qua đó có thể đánh giá rủi ro kiểm soát đối với khoản mục phải
thu khách hàng là thấp.


Thực hiện thủ tục phân tích tổng quát
Công ty Cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng Miền Bắc là khách hàng năm
đầu tiên vì vậy bước công việc này là rất cần thiết, nú giúp cho KTV có cái nhìn
tổng quát về tình hình tài chính của khách hàng thông qua các chỉ tiêu trên Bảng
CĐKT và Báo cáo KQKD năm 2015 và 2016 của Doanh nghiệp.
Qua việc phân tích sơ bộ trên, KTV nhận thấy tình hình tài chính năm
2016 của đơn vị biến động không nhiều. Đối với khoản mục phải thu khách hàng
giảm 45.60% tương đương giảm 990.308.178 VNĐ mặc dù Doanh thu năm 2016
tăng đáng kể so với năm 2015, Điều đó chứng tỏ đơn vị đó có các biện pháp thu
hồi nợ tích cực. Đối với khoản người mua trả tiền trước giảm đi tới 97.40%
tương ứng giảm 1.071.529.033 VNĐ. KTV cần lưu ý đến chỉ tiêu này để có
hướng thực hiện kiểm toán trong giai đoạn sau.




Đánh giá rủi ro kiểm toán
Đánh giá rủi ro tiềm tàng
Với đặc điểm ngành nghề kinh doanh hóa lỏng, và chịu sự chỉ đạo trực
tiếp từ tập đoàn Dầu khí Việt Nam, do đó rủi ro tiềm tàng đối với toàn bộ BCTC
49

của Công ty Cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng Miền Bắc được đánh giá là trung
bình.


Đánh giá rủi ro kiểm soát cho toàn bộ BCTC
Do Công ty Cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng Miền Bắc là khách hàng
năm đầu tiên, nên trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, KTV đã thực hiện đánh
giá hệ thống KSNB của Công ty Cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng Miền Bắc dựa
vào bảng câu hỏi được thiết kế sẵn theo mẫu của CPA Việt Nam. Sau quá trình
đánh giá, KTV kết luận hệ thống KSNB của Công ty Cổ phần kinh doanh khí
hóa lỏng Miền Bắc là hoạt động có hiệu quả, số lượng các khoản phải thu không
nhiều và không tồn đọng nhiều khoản nợ lâu. Hàng tháng đơn vị thực hiện đối
chiếu công nợ đầy đủ, do vậy rủi ro kiểm soát đối với khoản mục phải thu nói
riêng và toàn bộ BCTC nói chung là thấp.



Đánh giá rủi ro phát hiện
Rủi ro tiềm tàng trên BCTC năm 2016 của Công ty Cổ phần kinh doanh
khí hóa lỏng Miền Bắc được đánh giá là trung bình, rủi ro kiểm soát được đánh
giá là thấp, dựa vào mô hình xác định rủi ro kiểm toán mà CPA Việt Nam đang
áp dụng, KTV đánh giá rủi ro phát hiện trên toàn bộ BCTC của Công ty Cổ phần
kinh doanh khí hóa lỏng Miền Bắc là thấp.
Sau khi đánh giá rủi ro kiểm toán đối với BCTC của Công ty Cổ phần kinh
doanh khí hóa lỏng Miền Bắc trong năm 2016, KTV tiến hành lập chương trình
kiểm toán tổng quát cho tất cả các khoản mục trên BCTC. Do Công ty Cổ phần
kinh doanh khí hóa lỏng Miền Bắc là khách hàng năm đầu tiên, nên chương trình
kiểm toán tổng quát này sẽ là cơ sở cho các năm tiếp theo và được lưu vào hồ sơ
kiểm toán chung. Chương trình kiểm toán tổng quát này là kết quả của giai đoạn
chuẩn bị kiểm toán, dựa vào chương trình kiểm toán này, KTV kết hợp với chương
trình kiểm toán chi tiết theo mẫu của CPA Việt Nam để tiến hành thực hiện kiểm
toán khoản mục phải thu khách hàng trong giai đoạn thực hiện kiểm toán.
50

Dưới đây là bảng trích dẫn chương trình kiểm toán tổng quát đối với
khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC tại Công ty Cổ phần kinh
doanh khí hóa lỏng Miền Bắc.


Lập chương trình kiểm toán chi tiết
Chương trình kiểm toán khoản phải thu khách hàng của Công ty Cổ phần
kinh doanh khí hóa lỏng Miền Bắc được kiểm toán viên thực hiện theo chương
trình kiểm toán chung đã được xây dựng của Công ty kiểm toán. Kế hoạch kiểm
toán chung này không được cụ thể hóa thành kế hoạch kiểm toán chi tiết đốivới
tình hình cụ thể tại Công ty Cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng Miền Bắc.
Các mục tiêu kiểm toán đối với khoản phải thu khách hàng taị Công ty Cổ
phần kinh doanh khí hóa lỏng Miền Bắc bao gồm các mục tiêu như trong chương
trình kiểm toán chung của Công ty và cũng không được cụ thể thành các mục tiêu
kiểm toán đặc thù đối với khoản phải thu khách hàng của Công ty Cổ phần kinh
doanh khí hóa lỏng Miền Bắc.

51

Biểu 2.3. Chương trình kiểm toán tổng quát Công ty Cổ phần kinh doanh khí
hóa lỏng Miền Bắc
Công ty kiểm toán CPA Việt Nam
Viet Nam Auditing Partnership Company (CPA Việt Nam)
Tên khách hàng:

Công ty Cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng Miền Bắc

Niên độ Kế toán:

31/12/2016

Khoản mục:
Bước công việc:

Tham chiếu: E

TK 131

Người thực hiện:

Chương trình kiểm toán tổng quát

Ngày thực hiện:
QUẢN LÝ CÔNG NỢ PHẢI THU
Công nợ phải thu bao gồm phải thu các khách hàng và các đại lý do
Công ty trực tiếp quản lý và phải thu các khách hàng do các cửa hàng trực
tiếp quản lý.
Công ty có quy định cụ thể về số dư công nợ đối với từng đại lý, khách
hàng trên từng hợp đồng mua bán, đồng thời áp dụng lãi chậm trả đối với đại
lý, khách hàng mua buôn. Cơ chế bán hàng cho đại lý là cơ chế mua đứt bán
đoạn.
Giá bán các mặt hàng xăng dầu theo quy định của Nhà nước, giá bán
buôn cho các đại lý, các khách hàng và bán lẻ tại các cửa hàng xăng dầu do
Công ty tự quyết định. Công ty không hạch toán các khoản chiết khấu thương
mại, giảm giá, chiết khấu thanh toán do các khoản này được tính toán khi xác
định giá bán bán cho các đại lý (giảm ngay trên hóa đơn bán hàng).
Tại Công ty, việc đối chiếu công nợ phải thu được thực hiện vào cuối
mỗi tháng.
Rủi ro kiểm toán
52

-

Công nợ phải thu khó đòi do số lượng cửa hàng, đại lý, khách hàng lớn

-

tương đối nhiều.
Chưa trích lập hoặc trích lập chưa đầy đủ dự phòng nợ phải thu khó đòi

Phương pháp kiểm toán đề xuất
-

Kiểm tra tình hình thanh toán nợ

-

Kiểm tra việc tính và hạch toán lãi chậm trả

-

Thu thập các biên bản đối chiếu công nợ tại thời điểm cuối năm

Kiểm tra việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
(Nguồn: Hồ sơ kiểm toán Công ty Cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng Miền Bắc

-

của CPA Việt Nam)
2.2. Thực hiện kiểm toán
2.2.1. Thủ tục phân tích và đối chiếu số liệu tổng hợp


Lập trang số liệu kế toán tổng hợp
Trong bước này, KTV tiến hành lập trang số liệu kế toán tổng hợp. Số liệu
tổng hợp sau khi kiểm tra thấy chính xác và khớp đúng
Biểu 2.4. Biểu tổng hợp số dư TK 131 Công ty Cổ phần kinh doanh khí hóa
lỏng Miền Bắc

53

Công ty kiểm toán CPA Việt Nam
Viet Nam Auditing Partnership Company (CPA Việt Nam)
Công ty Cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng
Tên Khách hàng:

Miền Bắc

Niên độ Kế Toán:

31/12/2016

Tham chiếu:
Người thực

Khoản mục:

Phải thu khách hàng 131

hiện:

Bước công việc:

Thủ tục phân tích

Ngày thực hiện:

Nguồn: Bảng CĐPSTK
Dư nợ đầu kỳ:
Dư có đầu kỳ:

3.162.085.297
1.100.124.724

Phát sinh nợ:

899.035.584.734

Phát sinh có:

900.025.892.912

Dư nợ cuối kỳ:

2.171.777.119

Dư có cuối kỳ:
28.595.691
Khớp với Báo cáo tài chính năm trước
Đã kiểm tra cộng dồn đúng
Khớp với Bảng cân đối kế toán
Người kiểm tra:
Ngày kiểm tra:
(Nguồn: Hồ sơ kiểm toán Công ty Cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng Miền Bắc
của CPA Việt Nam)


Phân tích biến động khoản phải thu khách hàng
54

Sau khi thực hiện thủ tục đối chiếu số liệu TK 131 khớp đúng, KTV tiến
hành phân tích sự biến động của khoản mục phải thu khách hàng giữa kỳ này với
trước, giải thích chênh lệch và chú trọng những biến động bất thường. Bước
công việc này được trình bày ở giấy làm việc như sau:

55

Biểu 2.5. Thủ tục phân tích tại Công ty Cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng
Miền Bắc
Công ty kiểm toán CPA Việt Nam
Viet Nam Auditing Partnership Company (CPA Việt Nam)
Tên khách hàng:

Công ty Cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng Miền Bắc

Niên độ Kế toán:

31/12/2016

Khoản mục:

Tham chiếu:

TK 131

Người thực hiện:

Bước công việc: Thủ tục phân tích
• Phân tích ngang:
Khoản mục

31/12/2016

Phải thu khách hàng
Khách hàng ứng
trước


Ngày thực hiện:
31/12/2015

1,271,777,119 3,162,085,297
28,595,691
1,100,124,724

Chênh lệch
+/%
-1,890,308,178 -59.78
-1,071,529,033 -97.40

Phân tích dọc: thực hiện so sánh tỷ lệ nợ phải thu khách hàng trên doanh thu
Chỉ tiêu
Phải thu khách hàng
Doanh thu bán hàng
Tỷ lệ PTKH/DTBH

31/12/2016

31/12/2015

1,271,777,119
780,767,625,49
0
0.16

3,162,085,297
1592,954,526,315
0.53

Trong năm 2016, khoản mục phải thu KH giảm 1.890.308.178 VNĐ tương
đương giảm 59,78%. Sự giảm đi này chứng tỏ khả năng thu nợ trong năm 2016 rất
tốt.
Các khoản khách hàng ứng trước giảm 1.071.529.033 VNĐ tương ứng giảm
97,4%. Như vậy, khoản mục khách hàng ứng trước giảm đi rất lớn, điều đó chỉ ra
56