Tải bản đầy đủ
kiểm toán cần thu thập

kiểm toán cần thu thập

Tải bản đầy đủ

Trường
hợp

Rủi ro

Rủi ro

Rủi ro

Rủi ro

kiểm toán kiểm toán tiềm tàng phát hiện

Số lượng bằng
chứng cần thu

1

Cao

Thấp

Thấp

Cao

thập
Thấp

2

Thấp

Thấp

Thấp

TB

TB

3

Thấp

Cao

Cao

Thấp

Cao

4

TB

TB

TB

TB

TB

5

Cao

Thấp

TB

TB

TB

Bước 6: Tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400: “KTV phải có đủ hiểu biết
về hệ thống kế toán và hệ thống KSNB của khách hàng để lên kế hoạch kiểm
toán và xây dựng cách tiếp cận kiểm toán có hiệu quả. Vì vậy, việc nghiên cứu
và đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng đối với khoản mục phải thu khách
hàng là bước công việc hết sức quan trọng mà KTV cần thực hiện khi tiến hành
kiểm toán khoản mục này không chỉ để xác định tính hữu hiệu của hệ thống
KSNB mà còn làm cơ sở xác định phạm vi thực hiện các thử nghiệm cơ bản trên
số dư và nghiệp vụ của đơn vị. Nếu hệ thống KSNB đối với khoản mục này hoạt
động có hiệu quả tức là rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức thấp thì số lượng
bằng chứng kiểm toán thu thập sẽ giảm và ngược lại. Khi đó, KTV sẽ tập trung
và các thử nghiệm kiểm soát và giảm các thử nghiệm cơ bản.
Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục này gồm có các thủ tục kiểm soát
trong việc tổ chức bán hàng và theo dõi nợ phải thu khách hàng, tức từ khi nhận
đơn hàng, xem xét phương thức thanh toán, vận chuyển, lập hóa đơn, ghi chép
doanh thu, nợ phải thu khách hàng, cho đến được khách hàng trả tiền và ghi tăng
quỹ.

26

Để tìm hiểu về kiểm soát nội bộ đối với nợ phải thu, kiểm toán viên có thể
sử dụng một số cách thức như: dùng bảng tường thuật, lưu đồ, bảng câu hỏi để
tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục nợ phải thu.
Để đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (ICS) kiểm toán viên có thể
dùng các câu hỏi sau:


Các khoản bán chịu có được xét duyệt trước khi giao hàng không?



Các chứng từ giao hàng có đánh số liên tục trước khi sử dụng không?



Có quy định bắt buộc kiểm tra để đảm bảo rằng mọi hàng hóa đã giao đều
được lập hóa đơn hay không?
Có hệ thống bảng giá bán, biểu tỷ lệ chiết khấu, giảm giá được duyệt cho



từng thời kì để làm cơ sở tính tiền trên hóa đơn không?
Hóa đơn có được kiểm tra độc lập trước khi giao cho khách hàng không?



Định kì hàng tháng, hàng quý có lập và gửi cho Công ty Cổ phần kinh



doanh khí hóa lỏng Miền Bắciên bản đối chiếu công nợ phải thu không?
Việc nhận hàng bán bị trả lại có sự phê duyệt của người có thẩm quyền



hay không?
Có thực hiện việc đối chiếu giữa tài khoản chi tiết số dư nợ phải thu



khách hàng với số liệu trên sổ cái không? Việc đối chiếu này được thực hiện khi
nào?
Sau đó kiểm toán viên cần thực hiện kỹ thuật xuyên suốt (walk-through)
để kiểm tra xem trên thực tế, kiểm soát nội bộ có vận hành đúng như mô tả của
đơn vị hay không.
Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát (CR)
Trên cơ sở hiểu biết về kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên đưa ra đánh giá
sơ bộ về rủi ro kiểm soát. Đây là cơ sở giúp kiểm toán viên giới hạn phạm vi của
các thử nghiệm cơ bản.

27



Nếu đánh giá là thủ tục kiểm soát được thiết kế hữu hiệu và có khả năng
thực hiện hiệu quả thì CR được đánh giá sơ bộ là thấp và thực hiện các thử
nghiệm kiểm soát để hạn chế phạm vi của thử nghiệm cơ bản.



Nếu CR được đánh giá là tối đa do không có các thủ tục kiểm soát tốt
được thiết kế đối với khoản mục thì không cần thực hiện các thử nghiệm kiểm
soát mà mở rộng thực hiện thử nghiệm cơ bản.
- Thiết kế chương trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng.
Thiết kế chương trình kiểm toán chi tiết đối với từng khoản mục được xem
là một bước hết sức quan trọng trong mỗi cuộc kiểm toán. Đây là cơ sở để kiểm
toán viên thực hiện công việc kiểm toán BCTC của khách hàng. Chương trình
kiểm toán nếu được thiết kế phù hợp và hiệu quả sẽ giúp KTV thu được các bằng
chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp phục vụ cho việc đưa ra ý kiến của mình.
Hiện nay, ở CPA Việt Nam đã thiết kế sẵn chương trình kiểm toán chi tiết
cho tất cả các khoản mục trên BCTC. Tuy nhiên đối với mỗi khách hàng, dựa
vào thông tin, tài liệu đã thu thập được, KTV sẽ lập kế hoạch kiểm toán chi tiết
hơn cho từng khoản mục với các bước công việc cụ thể.
Trong chương trình kiểm toán của CPA Việt Nam đối với khoản mục phải
thu khách hàng nói riêng và các khoản mục khác trên BCTC nói chung đều được
xác định rõ rang các mục tiêu và các công việc cần thực hiện để kiểm toán khoản
mục đó (các thủ tục phân tích, thử nghiệm cơ bản, quy mô mẫu chọn… áp dụng
cho từng khoản mục). Mỗi khoản mục trên BCTC đều được đánh giá rủi ro, từ
đó đưa ra các giải pháp phù hợp để phát hiện và phòng ngửa các rủi ro còn tiềm
ẩn trong BCTC.
Chương trình kiểm toán chi tiết này được lập phù hợp với chương trình
kiểm toán tiên tiến nhất đang được áp dụng thống nhất trong Công ty nhằm đảm
bảo cho việc thực hiện kiểm toán đạt được hiệu quả cao nhất.

28

Đối với khoản mục phải thu khách hàng, Công ty TNHH Kiểm toán CPA
Việt Nam không lập chương trình kiểm toán riêng cho khoản mục này mà chỉ lập
chương trình kiểm toán chi tiết cho khoản mục phải thu, được trình bày ở bảng
dưới đây.
Biểu 1.4. Chương trình kiểm kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng
tại Công ty TNHH CPA Việt Nam
Công ty TNHH Kiểm toán CPA Việt Nam
Chương trình kiểm toán
Tên khách hàng:
Niên độ kế toán:
Tham chiếu
CÁC KHOẢN PHẢI THU
Mục tiêu:
- Mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các khoản công nợ phải thu khách
hàng đều được phản ánh trên sổ sách kế toán một cách đầy đủ và đỳng niờn
độ. (Tính đầy đủ)
- Mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các khoản phải thu đảm bảo tuân thủ
nguyên tắc ghi nhận (Tính có thật)
- Các khoản phải thu phải được phản ánh vào sổ sách kế toán đúng với giá trị
thật của nó và phù hợp với các chứng từ gốc đi kèm.
- Số liệu trên các tài khoản phải thu phải được tính toán đúng đắn và có sự phù
hợp giữa sổ cái, sổ chi tiết và báo cáo tài chính (Tính chính xác)
- Việc đánh giá các khoản phải thu trên báo cáo tài chính là gần đúng với giá
trị có thể thu hồi được: tức là các khoản phải thu phải được công bố theo giá
trị có thể thu hồi được thông qua sự phân tích về dự phòng nợ khó đòi và chi
phí nợ khó đòi.
29