Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT NỢ PHẢI THU CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN CPA VIỆT NAM

CHƯƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT NỢ PHẢI THU CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN CPA VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ

Phương châm hoạt động của CPA VIETNAM là phấn đấu trở thành một
trong những Công ty kiểm toán hàng đầu ở Việt Nam và trong khu vực, với chất
lượng cao vượt trên sự mong đợi của khách hàng và nhân viên trong công ty.
Với sự thông hiểu về môi trường kinh doanh và luật pháp tại Việt Nam,
kết hợp với việc không ngừng mở rộng và phát triển các mối quan hệ vớI các tổ
chức quốc tế nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ ngang tầm quốc tế,
CPA VIETNAM tự hào là công ty hợp danh kiểm toán của Việt Nam cung cấp
các dịch vụ chuyên ngành với chất lượng cao và mang lại hiệu quả cho khách
hàng qua dịch vụ đã cung cấp. CPA VIETNAM trở thành một hãng chuyên
ngành cung cấp các dịch vụ có chất lượng quốc tế và hiệu quả cho khách hàng.
Do nhu cầu mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh, từ khi thành lập
đến nay công ty đã 3 lần chuyển địa điểm. Ban đầu, công ty có trụ sở ở Kim
Đồng. Sau đó, chuyển đến 1005/1010 - tầng 10 - toà nhà 18T2 Khu đô thị Trung
Hoà – Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà NộI, Việt Nam. Hiện nay, trụ sở của công
ty ở Nhà 17C2, Đường Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội. Đồng thời công ty còn mở
một chi nhánh đại diện ở phía nam: Số 552C/45 Nguyễn Tri Phương, Phường
12,Quận 10, TP Hồ Chí Minh. Trên thực tế, các loại dịch vụ mà công ty cung
cấp ngày càng đa dạng. Ban đầu, công ty chỉ mới cung cấp dịch vụ kiểm toán
báo cáo tài chính và kiểm toán quyết toán vốn đầu tư, xác định giá trị doanh
nghiệp. Xu hướng công ty sẽ mở rộng các loại hình dịch vụ khác mà đặc biệt là
tư vấn về thuế.
1.2. Đặc điểm hoạt động nợ phải thu có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính
Khoản mục phải thu khách hàng là một trong những khoản mục quan
trọng trên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản này dùng để phản
ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của
doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư,
TSCĐ, cung cấp dịch vụ. Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh các khoản
6

phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác
XDCB đã hoàn thành... Nó thể hiện phần tài sản của doanh nghiệp đang bị chiếm
dụng trong quá trình thanh toán. Chính vì vậy, khoản mục nợ phải thu có ảnh
hưởng không nhỏ tới tình hình tài chính thanh toán cũng như khả năng quay
vòng vốn của doanh nghiệp.
Khoản mục nợ phải thu khách hàng được phản ánh thông qua tài khoản
131. Tài khoản này có số dư bên nợ và bên có. Số dư bên nợ thể hiện số tiền còn
phải thu của khách hàng. Số dư bên có thể hiện số tiền nhận trước, hoặc số đã
thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể, là
một khoản mục rất quan trọng và có mối liên hệ với nhiều khoản mục khác trên
bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Trong quá trình
giao dịch với khách hàng phát sinh rất nhiều nghiệp vụ liên quan đến quan hệ
thanh toán, trong đó có khoản mục nợ phải thu. Khi doanh nghiệp chấp nhận bán
vật tư hàng hóa, hay cung cấp dịch vụ của mình theo phương thức trả trước hay
phương thức bán chịu thì xuất hiện nợ phải thu khách hàng. Do đó dễ thấy, nêu
số tiền của khoản nợ phải thu tăng lên thì tiền mặt thu được từ bán hàng sẽ giảm
xuống và ngược lại. Bên cạnh đó, nếu nợ phải thu tăng lên cùng với sự gia tăng
của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ hay trao đổi là sự giảm xuống của hàng tồn kho,
nguyên vật liệu…ngoài ra khoản mục nợ phải thu cũng có quan hệ gián tiếp với
một số tài khoản như thuế thu nhập doanh nghiệp khi nó là cơ sở để lập dự
phòng phải thu khó đòi, do đó ảnh hưởng đến chi phí tài chính hoặc thuế giá trị
gia tăng đầu ra…Không chỉ ảnh hưởng tới một số khoản mục trên Bảng cân đối
kế toán mà khoản nợ phải thu cũn có mối liên hệ với một số khoản mục khác
trên bảng kết quả hoạt động kinh doanh như doanh thu, giá vốn hàng bỏn…
Thụng thường khi doanh thu cũng như giá vốn tăng lên thì các khoản nợ phải thu
cũng tăng lên nếu chính sách bán chịu không thay đổi.


Các vai trò chủ yếu của khoản mục phải thu khách hàng là:
7



Ghi nhận các khoản doanh thu bán hàng theo hình thức trả chậm: Đây là vai
trò chủ yếu và quan trọng nhất của khoản mục phải thu khách hàng nhằm ghi
nhận chính xác và kịp thời các khoản bán hàng mua chịu. Doanh thu được ghi
nhận ngay khi chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.



Theo dõi quá trình thanh toán của khách hàng: thông qua việc ghi nhận vào
bên có của tài khoản 131 đơn vị có thể kiểm soát được quá trình trả nợ của khách
hàng, đó là cơ sở cho việc thu hồi nợ và xét duyệt bán chịu sau này. Công việc
này giúp doanh nghiệp giảm thiểu được phần nào rủi ro khi chấp nhận bán chịu
cho khách hàng.



Đánh giá và xem xét khả năng thanh toán của khách hàng: từ việc ghi nhận
và theo dõi quá trình thanh toán của khách hàng, doanh nghiệp phải thường
xuyên cập nhật thông tin của khách hàng qua nhiều kờnh khách nhau. Việc
thường xuyên cập nhật tình hình biến động về mặt kinh doanh của khách hàng
giúp doanh nghiệp đánh giá được khả năng trả nợ của khách hàng.



Khoản mục phải thu khách hàng là cơ sở để hạch toán các khoản mục dự
phòng nợ phải thu khó đòi: Việc theo dõi quá trình thanh toán và đánh giá xem
xét khả năng thanh toán của từng khách hàng giúp kế toán có cơ sở để ghi nhận
các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Công việc này nhằm đảm bảo tính thận
trọng trong quá trình ghi nhận các khoản phải thu và mức độ thu hồi các khoản
phải thu này. Giá trị thuần của khoản phải thu Công ty Cổ phần kinh doanh khí
hóa lỏng Miền Bắcằng giá trị còn lại của khoản phải thu trừ đi khoản dự phòng
phải thu khó đòi.



Khoản mục phải thu khách hàng là một công cụ quan trọng giúp doanh
nghiệp theo dõi được việc tuân thủ các chính sách bán chịu đã được đề ra: các
chính sách cơ bản ở đây là thời gian thanh toán, lãi trả chậm…



Phân loại nợ phải thu

8

Có nhiều các phân loại nợ phải thu tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp để phân loại các khoản nợ phải thu giúp cho việc quản
lý các khoản mục tốt hơn, cũng như kế hoạch thu hồi nợ và lập dự phòng phải
thu khó đòi một cách tốt nhất.


Đối với các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh, thương mại thì nợ
phải thu có thể chia thành các loại chính sau: Nợ phải thu từ hoạt động bán hàng,
nợ phải thu từ hoạt động đầu tư tài chính.



Đối với các doanh nghiệp xây dựng, thi công, xây lắp thì tuổi nợ thường lớn nên
nợ phải thu thường được chia thành hai loại: Nợ phải thu dài hạn và nợ phải thu
ngắn hạn.



Ngoài ra đối với các tổ chức tín dụng nợ phải thu còn được phân loại dựa vào
khả năng thanh toán phân loại thành 5 loại: nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ
dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn.



Kế toỏn khoản mục nợ phải thu
Nguyên tắc ghi nhận nợ phải thu



Nợ phải thu phải được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng
nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi
chép chi tiết cho từng lần thanh toán.



Đối tượng phải thu là khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua
sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư.



Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa, bất
động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ thu tiền ngày (Tiền mặt, séc hoặc đã thu qua
ngân hàng).



Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các
khoản nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi
được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện
pháp xử lí đối với khoản nợ không thu hồi được.
9



Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận giữa
doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư đã
giao dịch, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh
tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá bán hoặc trả lại số hàng
đã giao.
Nguyên tắc lập dự phòng



Cuối niên độ kế toán hoặc cuối kì kế toán giữa niên độ (Đối với đơn vị có lập
báo cáo tài chính giữa niên độ) doanh nghiệp xác định các khoản nợ phải thu khó
đòi hoặc có khả năng không đòi được để trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự
phòng phải thu khó đòi vào hoặc ghi giảm chi phí quản lí doanh nghiệp của kì
báo cáo.



Về nguyên tắc, căn cứ lập dự phòng là phải có những bằng chứng đáng tin cậy
về khoản nợ phải thu khó đòi (Công ty Cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng Miền
Bắcị phá sản hoặc tổn thất thiệt hại lớn về tài sản… nờn không hoặc khó có khả
năng thanh toán, đơn vị đã làm thủ tục đòi nợ nhiều lần mà vẫn không thu hồi
được nợ). Theo quy định hiện hành (Thông tư 13/2006/TT-BTC) thì các khoản
nợ phải thu được coi là phải thu khó đòi phải có các bằng chứng chủ yếu sau:

o

Số tiền phải thu phải được theo dõi cho từng đối tượng, theo từng nội dung, theo
từng khoản nợ, trong đó ghi rõ số nợ phải thu khó đòi.

o

Phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách hàng về số tiền nợ chưa
trả bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh toán hợp đồng, cam
kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác…



Căn cứ để được ghi nhận là một khoản nợ phải thu khó đòi là:

o

Nợ phải thu quá hạn thanh toán trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ,
doanh nghiệp đó đũi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu hồi được.

o

Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng khách hàng nợ đã lâm vào tình
trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn.
10



Mức lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi theo thông tư số 13/2006/TTBTC của bộ tài chính ban hành.

o

30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm.

o

50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.

o

70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.



Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm, doanh nghiệp đã
cố gắng dùng mọi biện pháp để thu hồi nợ nhưng vẫn không thu hồi được nợ và
xác định khách hàng nợ không còn có khả năng thanh toán thì doanh nghiệp có
thể làm thủ tục bán nợ cho công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng hoặc xóa
những khoản phải thu khó đòi trên sổ kế toán. Nếu làm thủ tục xóa nợ thì đồng
thời phải theo dõi chi tiết ở tài khoản ngoại bảng TK 004 “Nợ khó đòi đó xử lớ”.
Việc xúa các khoản nợ phải thu khó đòi phải được sự đồng ý của hội đồng quản
trị doanh nghiệp và cơ quan quản lí tài chính (Nếu là doanh nghiệp nhà nước)
hoặc cấp có thẩm quyền theo quy định trong điều lệ doanh nghiệp. Nếu sau khi
đã xóa nợ, khách hàng có khả năng thanh toán và doanh nghiệp đòi được nợ đã
xử lý thì số nợ thu được sẽ hạch toán vào TK 711 “ Thu nhập khác”.
Trình bày trên báo cáo tài chính
Trên bảng cân đối kế toán, khoản mục nợ phải thu khách hàng được trình
bày dưới hai khoản mục:



Các khoản phải thu ngắn hạn (Thời gian thu hồi trong vòng 1 năm)
1. Phải thu khách hàng
2. Trả trước cho người bán
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
5. Các khoản phải thu khác
6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi(*)



Các khoản phải thu dài hạn (Thời gian thu hồi trên 1 năm)
11

1. Phải thu dài hạn của khách hàng
2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
3. Phải thu dài hạn nội bộ
4. Phải thu dài hạn khác
5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi
Đối với doanh nghiệp có chu kì kinh doanh không phải là 1 năm thì
ngưỡng phân biệt nợ phải thu ngắn hạn và dài hạn là một chu kì kinh doanh.
Các sai phạm thường gặp đối với khoản mục nợ phải thu
Trong các khoản mục nợ phải thu thì nợ phải thu khách hàng là chiếm tỷ
trọng lớn nhất. Mặc khác khoản phải thu của khách hàng gắn chặt trong chu trình
doanh thu và bán hàng của doanh nghiệp nên đây là khoản mục thường hay xảy
ra gian lận và sai sót lớn nhất. Một số sai phạm thường gặp đối với khoản mục
này là:


Nợ phải thu khách hàng có thể bị nhân viên chiếm dụng hoặc tham ô khi khách
hàng trả nợ nhân viên thu nợ có thể chiếm dụng trong một khoảng thời gian hoăc
sử sụng thủ thuật gối đầu để biển thủ.



Khi hạch toán công nợ, giảm trừ công nợ nhầm mã khách hàng.



Bù trừ công nợ phải thu khách hàng và phải trả người bán không cùng một đối
tượng.



Phân loại nợ theo kì hạn không đúng các điều khản của hợp đồng.



Sử dụng khoản nợ phải thu khách hàng để là thủ thuật làm tăng doanh thu và lợi
nhuận giả.



Việc lập dự phòng phải thu khó đòi thường dựa vào ước tính của các nhà quản lý
nên có nhiều khả năng sai sót và khó kiểm tra.

12

1.3. Mục tiêu kiểm toán nợ phải thu trong kiểm toán tài chính do Công ty
kiểm toán CPA Việt Nam thực hiện
Kiểm toán BCTC là xác minh và bày tỏ ý kiến về độ tin cậy của các thông
tin, về tính tuân thủ nguyên tắc. Đối với mỗi chu trình hay mỗi khoản mục đều
có những mục tiêu chung và mục tiêu đặc thù riêng. Theo Chuẩn mực Kiểm toán
Việt Nam số 200 xác định: “ Mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp cho KTV và
Công ty Kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC được lập trên cơ sở
chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận, có tuân thủ pháp
luật liên quan và có phản ánh trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu
hay khụng?”. “ Mục tiêu kiểm toán BCTC cũn giúp đơn vị được kiểm toán thấy
rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài
chính của đơn vị”.
Do tính chất và vai trò vô cùng quan trọng của mình, phải thu khách hàng
luôn là khoản mục được nhiều đối tượng quan tâm và kiểm toán khoản mục này
là một phần rất quan trọng trong kiểm toán BCTC. Với KTV tại Công ty kiểm
toán CPA Việt Nam, việc xác minh không chỉ dừng lại ở các mục tiêu chung mà
còn phải cụ thể vào các mục tiêu đặc thù như: hiện hữu, đầy đủ, quyền và nghĩa
vụ, chính xác, đánh giá, trình bày và thuyết minh.
Biểu 1.1. Mục tiêu kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng
Nội dung
Các khoản nợ phải thu đã ghi chép thì phải có thực tại
thời điểm lập báo cáo.
Tất cả các khoản nợ phải thu đều được phản ánh ghi
nhận đầy đủ trên báo cáo.
Các khoản nợ phải thu đều thuộc quyền sở hữu của đơn

Mục tiêu
Hiện hữu
Đầy đủ

Quyền và nghĩa vụ
vị
Những khoản nợ phải thu phải được ghi chép đúng số Chính xác
tiền trên báo cáo tài chính và phù hợp giữa chi tiết của
13

nợ phải thu khách hàng với sổ cái.
Các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập
phù hợp, cuối kì phải đánh giá, quy đổi tỷ giá bình quân
liên ngân hàng đối với những khoản nợ phải thu có gốc
ngoại tệ.
Các khoản mục nợ phải thu phải được trình bày đúng
đắn cũng như công bố đầy đủ những vấn đề liên quan
như cầm cố, thế chấp...

Đánh giá

Trình bày và công
bố

1.4. Quy trình kiểm toán nợ phải thu trong kiểm toán tài chính do Công ty
kiểm toán CPA Việt Nam thực hiện
1.4.1. Chuẩn bị kiểm toán
- Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát.
Trong giai đoạn này, KTV và công ty kiểm toán phải thực hiện các bước
công việc chủ yếu sau:

14

Sơ đồ 1.1. Các bước công việc chính trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán
Thu thập thông tin cơ sơ
Thu thập thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

Thực hiện thủ tục phân tích
Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Nghiên cứu hệ thống KSNB của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm toán
Diễn giải:
Bước 1: Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán
Khi KTV và Công ty kiểm toán gửi thư chào hàng, thu nhận một khách
hàng, quy trình kiểm toán sẽ bắt đầu. Trên cơ sở xác định đối tượng khách hàng
cần phục vụ, KTV sẽ tiến hành các công việc cần thiết để chuẩn bị lập kế hoạch
cho cuộc kiểm toán bao gồm: đánh giá khả năng chấp nhận của khách hàng mới
và sự tiếp tục của khách hàng cũ, nhận diện các lý do kiểm toán của Công ty
khách hàng, lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán, thỏa thuận sơ bộ với khách
hàng và ký hợp đồng kiểm toán.


Đánh giá khả năng chấp nhận của khách hàng cũ và sự tiếp tục của khách hàng
mới
Trước khi ký một hợp đồng kiểm toán, KTV phải đánh giá, xem xét việc
chấp nhận hay tiếp tục một khách hàng có làm tăng rủi ro cho hoạt động kiểm
toán của KTV hay làm ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín và hình ảnh của Công ty
15