Tải bản đầy đủ
Chương 6: Giới thiệu về quản trị mạng

Chương 6: Giới thiệu về quản trị mạng

Tải bản đầy đủ

www.CD4pro.info-Key Windows Server 2003,2008,R2,2012,Kaspersky 4 Server(KOSS),KIS,BIS,

667







Liệt kê các hệ điều hành Windows và các đặc điểm của chúng.
Liệt kê các hệ điều hành khác và các đặc điểm của chúng.
Xác định các công cụ quản trị mạng.
Mô tả OSI và mô hình quản trị mạng.
Mô tả SNMP (Simple Network Management Protocol) và CMIP
(Common Management Information Protocol).
Mô tả cách thu nhập thông tin và lu lại sự cố các phần mềm quản trị
mạng.
6.1. Máy trạm và Server:
6.1.1. Máy trạm:

CD4pro.info
Máy trạm client đợc sử dụng để chạy các trình ứng dụng và kết nói đến
server. Server là máy tính chạy hệ điều hành mạng NOS, là nơi lu dữ liệu chia sẻ
giữa các máy tính. Máy trạm sử dụng phần mềm đặc biệt để thực hiện những nhiệm
vụ sau:
Tiếp nhận dữ liệu của user và lệnh của chơng trình ừng dụng.
Xác định xem lệnh nhận đợc là cho hệ điều hành nội bộ hay là cho
NOS.
Chuyển lệnh đến hệ điều hành nội bộ hoặc ra card mạng (NIC) để
truyền vào mạng.
Thực hiện việc truyền dữ liệu giữa mạng và phần mềm ứng dụng đang
chạy trên máy trạm
Một số hệ điều hành Windows có thể cài đặt đợc cả trên máy trạm và
server. Windows NT/2000/XP có cung cấp khả năng Server mạng. Windớ 9x và
ME chỉ có thể sử dụng cho máy trạm.

www.CD4pro.info-Key Windows Server 2003,2008,R2,2012,Kaspersky 4 Server(KOSS),KIS,BIS,

668

UNIX và Linux cũng thờng đợc sử dụng trên các máy desktop cấu hình
mạnh. Những máy trạm này thờng đợc sử dụng cho các ứng dụng về khoa học kỹ
thuật đòi hỏi cấu hình máy tính mạnh. Sau đây là những phần mềm đặc biệt thờng
đợc chạy trên các máy trạm UNIX:
Computer-aiđe desing (CAD).
Phần mềm thiết kế mạch điện tử.
Phần mềm phân tích dữ liệu thời tiết.
Phần mềm thiết kế hình ảnh động.
Phần mềm quản lý thiết bị viễn thông.
Hầu hết các hệ điều hành desktop hiện nay đều có khả năng mạng và hỗ trợ
nhiều user truy cập. Chính vì vậy,việc phân loại máy tính và hệ điều hành không
chỉ dựa trên các loại trình ứng dụng chạy trên máy mà còn dựa tren vai trò của máy
tính trong mạng, là máy trạm hay server. Các trình ứng dụng thờng chạy trên máy
trạm thông thờng gồm có:trình sử lý văn bản, bảng tính, quản lý chi tiêu, Những
trình ứng dụng chạy trên máy trạm công nghệ cao bao gồm: thiết kế đồ họa, quản
lý thiết bị và những phần mềm đã đựơc liệt kê ở trên.
Máy trạm không ổ đĩa là một loại máy đặc biệt để thiết kế chạy trong mạng.
Máy tính này không có ổ đĩa nhng vẫn có màn hình, bàn phím, RAM, ROM và
NIC. Phần mềm thiết lập kết nối mạng đợc tải từ chip ROM trên NIC. Loại máy
trạm này không có ổ đĩa nên phải chép mọi dữ liệu từ máy trạm lên server và ngợc
lại, tải mọi dữ liệu từ trên server xuống. Do đó, máy trạm không ổ đĩa không thể
phát virut vào mạng và đồng thời cũng không thể lu dữ liệu từ mạng vào ổ đĩa.
Chính vì vậy, máy trạm không ổ an toàn hơn so với máy trạm thông thờng. Do đó
loại máy trạm không ổ đĩa thờng đựơc sử dụng trong những mạng có yêu cầu bảo
vệ cao

CD4pro.info

Laptop cũng là một máy trạm trong mạng LAN và đợc kết nối mạng thông
qua PCMCIA card.
6.1.2. Server:
Trong môi trờng mạng, nhiều client cùng truy cập và chia sẻ tài nguyên trên
một hay nhiều server. Máy client đợc trang bị bộ nhớ, ổ đĩa và các thiết bị ngoại
vi nh bàn phím, màn hình. Còn server phaỉ đợc trang bị để có thể hỗ trợ cho
nhiều user, nhiều tác vụ của nhiều client cùng lúc trên server.

www.CD4pro.info-Key Windows Server 2003,2008,R2,2012,Kaspersky 4 Server(KOSS),KIS,BIS,

669

Nhiều công cụ quản lý mạng đợc thiết kế trong NOS để hỗ trợ cho nhiều
user cùng lúc truy cập vào hệ thống. NOS còn đợc cài đặt trên server và các client
cùng chia sẻ những server này. Server thờngdợc trang bị ổ đĩa tốc độ cao và dung
lợng lớn, bộ nhớ RAM lớn, NIC tốcđộ cao và trong nhiều trờng hợp còn đợc
trng bị nhiều CPU. Các server đợc cấu hình bộ giao thức TCP/IP và cung cấp một
họăc nhiều dịch vụ TCP/IP.
Server cần có dung lợng bộ nhớ lớn hơn nhiều so với máy trạm vì server
phải thực hiện nhiều tác vụ cùng một lúc. Server cũng cần dung lợng ổ đĩa lớn để
lu các file chi sẻ và sử dụng ổ đĩa làm bộ nhớ ngoài hỗ trợ cho RAM. Trên
mainboard của server cũng cần nhiều slot hơn để có thể gắn nhiều card mạng và kết
nối nhiều thiết bị chia sẻ nh máy in
Một đặc điểm nữa của hệ thống server là năng lực sử lý. Nguyên thủy ban
đầu server chỉ có một CPU để thực hiện các tác vụ và tiến trình trên máy tính. Để
hoạt động hiệu quả hơn và đáp ứng nhanh hơn các yêu cầucủa client, server đòi hỏi
phải có CPU mạnh hơn để thực hiện nhiều tác vụ cùng lúc. Trong một số trờng
hợp một CPU tốc độ cao cũng cha đáp ứng đủ thì hệ thống cần trng bị thêm CPU.
Hệ thống nhiều CPU có khả năng chia các tác vụ cho nhiều CPU khác nhau. Nhờ
đó lợng công việc mà server có thể xử lý trong cùng một khoảng thời gian tăng
lên rất nhiều.

CD4pro.info

Serverlaf trung tâm tài nguyên và cũng là trung tâm hoạt động của client nên
server phải hoạt động hiệu quả và bền vững. Hiệu qủa lớn ở đây có nghĩa là server
phải hoạt động hiệu quả với áp lực công việc lớn và có khả năng khôi phục lỗi ở
một hay nhiều thành phần của server mà không cần phải tắt toàn bộ hệ thống. Để
đáp ứng nhu cầu này, server phải có các phần cứng dự phòng để hoạt động thay thế
khi một thành phần nào đó bị h. Việc sử dụng hệ thống dự phòng giup server vẫn
hoạt động liên tục khi sự cố xảy ra và trong khoảng thời gian chờ sửa chữa thành
phần bị h hỏng.
Một số dịch vụ thờng đợc chạy trên server là dịch vụ web HTTP, FTP,
DNS, các dịch vụ về email nh SMTP, POP3, IMAP, dịch vụ chia sẻ thông file nh
NFS của Sun Microsystem, SMB của Microsoft, dịch vụ chia sẻ máy in, dịch vụ
DHCP để cugn cấpđịa chỉ IP động cho máy trạm.
Ngoài ra, server còn đợc cài đặt làm fierwall cho hệ thống mạng bằng cách
sử dụng proxy hoặc NAT để che giấu địa chỉ mạng riêng bên trong.

www.CD4pro.info-Key Windows Server 2003,2008,R2,2012,Kaspersky 4 Server(KOSS),KIS,BIS,

670

Mỗi server chỉ có thể phục vụ cho một lợng client nhất định. Do đó chúng
ta có thể triển khai nhiều server để tăng hiệu quả hoạt động. Thông thờng ngời ta
phân chia các dịch vụ cho mỗi server, ví dụ một server chịu trách nhiệm về email,
một server chịu trách nhiệm về chia sẻ file và một server khác chịu trách nhiệm về
FPT.
Việc tập chugn nguồn tài nguyên và các dịch vụ trên server giúpcho truy cập,
quản lý và dự phòng dữ liệu tốt hơn. Mỗi client đợc cung cấp một t6ài khoản với
user name/pasword và sẽ xác minh trớc khi truy đựoc phép truy cập vào server.

CD4pro.info

6.1.3. Mối quan hệ client server:
Mô hình client server phân chia mọt tiến trình sử lý lên nhiều maý tính khác
nhau. Việc phân chia một tiến trình sử lý cho phép truy cập hệ thống từ xa để chia
sẻ thông tin và tài nguyên mạng. Trong môi trờng client server client và server
cùng chia sẻ, hay nói cách khác là phân chia nhau một tiến trình sử lý.
Một phiên kết nối FTP là một ví dụ về mối quan hệ client server. FTP là một
phơng pháp để truyền file từ máy tính này sang máy tính khác. Để client có thể tải
file từ server hoặc cho phép chép file lên server, trên server phải có chạy dịch vụ

www.CD4pro.info-Key Windows Server 2003,2008,R2,2012,Kaspersky 4 Server(KOSS),KIS,BIS,

671

FTP. Khi đó, client yêu cầu truyền file, server cung cấp dịch vụ tơng ứng để
truyền hoặc nhận file.

Internet cũng là một ví dụ điển hình về quan hệ chia sẻ một tiến trình sử lý
giữa client server. Client hay điểm cuối giao tiếp với user là nơi trình duỵêt internet
explorer hay netscape trình bày dữ liệu với user tình duyệt web gửi yêu cầu đến
web server. Server chả lời và trinh duyệt web nhận đợc dữ liệu HTTP từ server và
trình bày trang web đò cho user.

CD4pro.info

Một ví dụ nữa cho mốt quan hệ slient server là server cung ứng dịch vụ về cơ
sở dử liệu và client trong LAN. Trên client, chạy một ứng dụng đợc viết bằng C
hay Java. Trên server, chạy ORACLA hay một phần mềm quản lý dữ liệu. Trong
trờng hợp này, client thực hiện việc định dạng và trình bày các tác vụ đối với dữ
liệu cho user, còn server cung cấp nơi lu dữ liệu và dịch vụ tìm dữ liệu.
Một máy tính đôi khi phaỉ truy vấn một dữ liệu cần thiết nào đó trong một cơ
sở dữ liệu rất lờn. Với mô hình client server, client chỉ cần gửi yêu cầu tìm dữ liệu
cho server. Sau đó server có thể xử lý với hơn 100000 hồ sơ dữ liệu mới tìm ra dữ
liệu thỏa mãn yêu cầu của client.
Nh vậy, việc lu trữ một lợng lớn dữ liệu và việc sử lý tìm kiếm trên lợng
dữ liệu đó đều đợc thực hiện tại server. Clinet chỉ cần phát đi một yêu cầu nhỏ và
chờ nhận kết quả mong muốn. Do đó lợng thông tin chao đổi đợc truyền đi qua
mạng sẽ nhỏ đi ít tốn băng thông hơn.

www.CD4pro.info-Key Windows Server 2003,2008,R2,2012,Kaspersky 4 Server(KOSS),KIS,BIS,

672

Việc phân chia sử lý một tiến trình giữa client và server nh trên đem lại
nhiều u điểm, nhng cũng có nhợc điểm về mặt chi phí. Việc tập chung tài
nguyên trên server giúp cho việc truy cập đơng giản, kiểm soát tập chung và khả
năng bảo vệ tốt hơn nhng server lại trở thành điểm nhạy cảm duy nhất. Nừu server
bị sự cố, không hoạt động đợc thì kể nh toàn bộ hệ thống cũng không hoạt động
đợc nữa. Ngoài ra, để bảo trì và quản trị server còn đòi hỏi phải có những phần
cứng dự phòng, những phần mềm đặc biệt và những chuyên gia trình độ cao trong
lĩnh vực này. Tất cả những yếu tố đó làm tăng thêm chi phí vận hành mạng.
6.1.4. Giới thiệu về hệ điều hành mạng, gọi tắt là NOS (Netword Operating
System):
Hệ điều hành là một phần mềm làm nền cho tất cả các ứng dụng và dịch vụ
chạy trên một máy tính. Tơng tự, NOS cho phép nhiều thiết bị thông tin liên lạc
với nhau để chia sẻ tài nguyên qua mạng. NOS thờng đợc chạy trên các server
Unix, Microsoft Windows NT, Windows 2000.
Các chức năng thông thờng của một hệ điều hành trên máy trạm gồm điều
khiển phần cứng, chạy chơng trình và cung cấpgiao diện tiếp với user. Nhiều user
có thể chia sẻ cùng một máy tính nhng không thể sử dụng một máy tính cùng lúc.
Trong khi đó, NOS phân chia chức năng trên nhiều máy tính khác nhau, cho phép
chia sẻ dữ liệu bởi nhiều user cùng lúc.

CD4pro.info

Một client trong môi trờng NOS có thể cho phép ngời sử ụng truy cập đến
nguồn tài nguyên trên máy khác nh chính nguồn tài nguyên nội bộ nằm trên máy
vậy.
Một NOS server nhiều ngời dùng có khả nănh hỗ trợ nhiều user cùng lúc.
Nhà quản trị mạng tạo tài khoản cho mỗi user, cho phép server kiểm tra và xác
minh user mỗi khi truy cập, đồng thời tùy theo mỗi tài khoản mà user có thể truy
cập những tài nguyên nào đợc phép.
NOS server là một hệ thống đa nhiệm, có khả năng thực hiện nhiều nhiệm vụ
cùng lúc. Phần mềm NOS phân phối thời gian xử lý, bộ nhớ và các thành phần khác
củu hệ thống cho các tác vụ khác nhau, cho phép nhiều tác vụ cùng chia sẻ tài
nguyên hệ thống. Mỗi user trong hệ thống nhiều ngời dùng đợc hỗ trợ bởi một
tiến trình riêng trong server. Mỗi tiến trình này đợc tạo ra tự động bên trong server
mỗi khi user kết nối vào hệ thống và đựơc xóa đi khi user ngắt kết nối.

www.CD4pro.info-Key Windows Server 2003,2008,R2,2012,Kaspersky 4 Server(KOSS),KIS,BIS,

673

Khi chọn lựa NOS chúng ta cần quan tâm đến các đặc điểm sau: khả năng
hoạt động, công cụ quản lý và theo dõi, khả năng bảo mật, khả năng mở rộng, độ
bền vững và khả năng khắc phục lỗi.
Khả năng hoạt động: NOS phải thực hiện đọc và ghi các file dợc truyền
qua mạng giữa client và server. Server phải có khả năng hoạt động tốt với áp lực
cao khi có nhiều client cùng gửi yêu cầu cùng một lúc. Yêu cầu hoạt động tốt dới
áp lực cao là một tiêu chuẩn hàng đầu cho một NOS.
Khả năng quản lý và theo dõi: Giao diện quản lý của NOS cung cấp công
cụ để theo dõi, quản lý client và ổ đĩa. Giao diện quản lý của NOS còn cung cấp
công cụ để cài đặt và cấu hình dịch vụ mới. Ngoài ra, server còn đòi hỏi phải đựơc
thờng xuyên theo dõi và điều chỉnh.
Khả năng bảo mật: NOS phải bảo vệ nguồn tài nguyên chia sẻ. Việc bảo
mật bao gồm xác minh user, mã hóa để bảo vệ thông tin khi truyền đi giữa client và
server.
Khả năng mở rộng: Là khả năng phát triển mạng mà không làm giảm hiệu
quả hoạt động của NOS . NOS phải có khả năng chấp nhận thêm user và server
mới.

CD4pro.info

Độ bền vững và khả năng khắc phục lỗi: Độ bền đợc xác định thông qua
khả năng cung cấp dịch vụ khi co sự cố xảy ra. Chúng ta nên sử dụng ổ đĩa dự
phòng và chia tải cho nhiều server để tăng độ bền vững cho NOS.

6.1.5. Microsoft NT, 2000 và .NET:
Kể từ khi phiên bản Windows 1.0 đợc phát hành tháng 11năm 1985 đến
nay, Microsoft đã phát hành nhiều phiên bản hệ điều hành Windows khác nhau với
nhiều cải cách và thay đổi để hỗ trợ cho nhiều mục đích khác nhau.

www.CD4pro.info-Key Windows Server 2003,2008,R2,2012,Kaspersky 4 Server(KOSS),KIS,BIS,

674

Windows NT 4.0 đợc thiết kế để cung cấp một môi trờng hoạt động ổn
định hơn và có Windows NT 4.0 cho desktop (NT 4.0 Workstation) và cho server
(NT 4.0 Server). Ưu điểmcủa Windows NT 4.0 là DOS và các chơng trình
Windows cũ có chạy trong môi trờng giả lập. Lỗi chơng trình đợc cô lập và
không cần phải khởi động mại máy.
Windows NT cung cấp cấu trúc miền để kiểm soát user và client truy cập vào
tài nguyên server. Mỗi miền NT phải có một primary domain controller lu cơ sở
dữ liệu quản lý tài khoản (SAM Security Accounts Management Database) và có
một hoặc nhiều backup domain controller, trên đó lu bản copy read-only của
SAM. Khi user muốn truy cập vào hệ thống, thông tin tài khoản đợc gửi đến
SAM. Nừu thông tin tài khoản này có lu trong SAM thì user sẽ đợc xác minh vào
miền NT và truy cập đợc vào tài nguyên hệ thống.
Kế thừa Windows NT, Windows 2000 đợc phát triển cho cả Desktop và
server, Windows 2000 có kỹ thuật Plug-and play, nghĩa là các thiết bị mới đợc
cài đặt vào hệ thống mà không cần khởi động lại. Windows2000 còn có hệ thống
mã hóa File để bảo mật dữ liệu trên đĩa cứng.

CD4pro.info

Windows2000 đặt các đối tợng nh User, tài nguyên vào một đơn vị nh là
Organizational units (Ous). Việc xác minh quản trị trên mỗi OU đợc ủy thác cho
một User hoặc một nhóm User đặc điểm này cho phếp quản lý chi tiết hơn so với
Windows NT 4.0.
Windows2000 Prossional không đợc thiết kế để làm một NOS hoàn chỉnh. Nó
không cung cấp domain controller, DNS Server, DHCP Server hay bất kỳ dich vụ
nào khác nh windows2000 Server.
Mục đích chính của windows2000 Prossional là tham gia vào domain với t cách là
một hệ điều hành phía client. Các loại phần cứng có thể cài trên hệ thống cũng bị
giới hạn windows2000 Prossional cũng có thể cung cấp một vài khả năng Server
cho mạng nhỏ hoặc mạng ngang hàng, ví dụ nh File server, FPT server, web
server, print server nhng chỉ tối đa 10 kết nối cùng lúc. windows2000 Server bổ
sung thêm nhiều chức năng server cho windows2000 Prossional. windows2000
Server có thể hoạt động nh một File server, nhóm user và tài nguyên mạng.
windows2000 Server có thẻ sử dụng cho mạng có kichs thớc vừa và nhỏ. Nó cung
cấp kết nối tơng thích với hệ thống Novell Netware, UNIX và Apple. Nó có thể
đợc cấu hình làm communication server để cung cấp dịch vụ quay số cho các

www.CD4pro.info-Key Windows Server 2003,2008,R2,2012,Kaspersky 4 Server(KOSS),KIS,BIS,

675

server ở xa. windows2000 Advance Server hỗ trợ thêm nhiều phần cứng và phần
mềm khác cho các mạng lớn và cực lớn.
Microsoft cũng đã phát triển windows.NET Server cung cấp khả năng bảo mật cũng
nh độ tin cậy cao để chạy các Wed và các FPT sites cực lớn, cạnh tranh với linux,
UNIX và novelss One NET. Windows.NET Server cung cấp dịch vụ XML Wed
cho các công ty, tổ chức có mức độ lu lợng web vừa và cao.
6.1.6. UNIX, Sun, HP và LINUX:
6.1.6.1. Nguồn gốc của UNIX:
UNIX là tên của một nhóm các hệ điều hành có nguồn gốc từ năm 1969 ở
Bell Labs. Ngay từ ban đầu UNIX đẵ đợc thiết kế để hỗ trợ đa ngời dùng và đa
tác dụng. UNIX là hệ điều hành đầu tiên có hỗ trợ các giao thức mạng Internet. lịch
sử phát triển có hơn 35 năm của UNIX là một quá trình phức tạp, trong đó có rất
nhiều công ty và tổ chức đóng góp vào sự phát triển của nó.
Đầu tiên, UNIX đợc viết bằng hợp ngữ (assembly language) và UNIX chỉ
chạy đợc trên một loại máy tính đặc biệt. Vào năm 1971, Dennis Ritchie cho ra
đời ngôn ngữ lập trình C. Năm 1973, Ritchie cùng với một thành viên của Bell Lasb
là nhà lập trình Fen Thompson viết lại chơng trình UNIX vời ngôn ngữ C. C là
một ngôn ngữ lập trình bậc cao, do đó UNIX đã co thể chuyển sang chạy trên các
loại máy tính khác. Quyết định phát triển hệ điều hành mới này là chìa khóa thành
công của UNIX. Trong suốt thập niên 70, UNIX đợc phát triển bởi các nhà lập
trình ở Bell Labs và một số trờng đại học nh University of California ở Berkeley.

CD4pro.info

Khi UNIX lần đầu tiên trở thành một thơng hiệu trên thị trờng trong thập
niên 80, UNIX chỉ đợc sử dụng trên các server mạng loại mạnh chứ không sử
dụng trên máy tính để bàn. Ngày nay, UNIX đã có nhiều phiên bản khác nhau nh:
Hewlett Packard UNIX (HP-UX).
Berkeley Software Design, Inc. (BSD UNIX), có các sản phẩm nh
FreeBSD.
Sânt Cruz Operation (SCO) UNIX.
Sun Solaris.
IBM UNIX (AIX).

www.CD4pro.info-Key Windows Server 2003,2008,R2,2012,Kaspersky 4 Server(KOSS),KIS,BIS,

676

UNIX tiếp tục khẳng định vị trí của nó là một hệ điều hành đáng tin cậy, an
toàn cho các ứng dụng quan trọng, then chốt của một doanh nghiệp hay tổ chức.
UNIX cũng thích hợp với TCP/IP vì chúng cần cho LAN và WAN.
Môi trờng hệ điều hành Sun Microsystem Solaris là cốt lõi của nó, hệ điều
hành SunOS là một phiên bản 64 bit, linh hoạt và hiệu suất hoạt động cao của
UNIX. Solaris có thể chạy trên nhiều loại máy tính khác nhau, từ máy tính cá nhân
Intel cho đến các máy tính cực mạnh. Hiện nay Solaris là phiên bản đợc sử dụng
rộng rãi nhất của UNIX trong các hệ thống mạng lớn và các Internet website. Sun
còn là nhà phát triển công nghệ Java Write Once, Run Anywhere.
Nếu nh Microsoft Windows đợc sử dụng phổ biến trong LAN thi UNIX
đợc chạy rất nhiều trên Internet. UNIX thờng gắn kiền với những phần cứng đăt
tiền, không thân thiện với ngời sử dụng. Tuy nhiên trong những phát triển gần
đây, kể cả Linux, ngời ta đang cố gắng thay đổi hình ảnh này.
6.1.6.2. Nguồn gốc của Linux:

CD4pro.info

Vào năm 1991, một sinh viên ngời Phần Lan tên là Linus Torvalds bắt tay
nghiên cứu hệ điều hành cho máy tính Intel 80386. Torvalds đã không bằng lòng
với trạng thái hoạt động của các hệ điều hành desktop, ví dụ nh DOS và sự tốn
kém bởi chi phí bản quyền của UNIX. Torvalds đã phát triển hệ điều hành hoạt
động giống UNIX nhng sử dụng mã phần mềm mở hoàn toàn miễn phí cho mọi
ngời sử dụng.

www.CD4pro.info-Key Windows Server 2003,2008,R2,2012,Kaspersky 4 Server(KOSS),KIS,BIS,

677

Việc làm của Torvalds đã dẫn đến một hiệu ứng cộng tác toàn cầu, cùng
phát triển Linux làm một hệ điều hành mã nguồn mở, cỏ hình thức và cách sử dụng
tơng tự nh UNIX. Vào cuối thập niên 90, Linux đã trở thanh kẻ có thể thay thế
cho UNIX trên server và cho Windows trên desktop.
Các phiên bản của Linux hiện nay có thể chạy trên hầu hết các bộ xử lý 32 bit, bao
gồm Intel 80386, Motorola 68000, Alpha và PowerPC.
Cũng nh UNIX Linux cũng có nhiều phiên bản khác nhau. Một số phiên
bản có thể tải miễn phí từ web và một số đợc bán. Sau đây là một số phiên bản
thông dụng nhất của Linux:
Red Hat Linux phân phối bởi Red Hat Software.
OpenLinux - phân phối bởi Caldera.
Corel Linux.
Slackware.
Debian GNU/Linux.
SúE Linux.
Linux là một trong những hệ điều hành mạnh nhất và đáng tin cậy nhất trên
thế giới hiện nay. Chính vì vậy Linux cũng chỉ dành cho những ngời dùng chuyên
nghiệp đợc sử dụng nhiều cho các server mạnh và ít đợc triển khai làm hệ điều
hành desktop. Mặc dù Linux cũng có giao diện đồ họa thân thiện với ngời dùng
nhng ngời dùng không chuyên nghiệp vẫn cảm thấy sử dụng Linux khó hơn so
với Mac OS hay Windows. Hiện nay một số công ty nh Red Hat, SuSE, Corel và
Caldera cũng đang cố gắng làm cho Linux cũng phổ biến nh một hệ điều hành cho
desktop.

CD4pro.info

Khi triển khai Linux trên máy tính để bàn, chúng ta cần quan tâm đến khả
năng hỗ trợ các trình ứng dụng của Linux. Có một số chơng trình ứng dụng chỉ
tơng ứng với Windows. Tuy nhiên một số hãng nh WABI và WINE chuyên cung
cấp phần mềm mô phỏng Windows đã giúp cho nhiều ứng dụng Windows có thể
chạy trên Linux. Ngoài ra, một số công ty nh Corel cũng đang làm phiên bản
Linux phù hợp với hệ thống của họ cùng với các phần mềm thông dụng khác.
6.1.6.3.nối mạng với linux:
Hiện nay trong Linux đã có các thành phần về mạng, cho phép kết nối LAN
và thiết lập kết nối quay số ra Internet TCP/IP đợc tích hợp vào nhân của Linux
chứ không triển khai thành một hệ thống con riêng biệt.