Tải bản đầy đủ
Động cơ ba pha có thể thay đổi cực 004.029a

Động cơ ba pha có thể thay đổi cực 004.029a

Tải bản đầy đủ

Động cơ ba pha có thể thay đổi cực 004.029a
Phép đo 2: Mạch nối ∆
n, P, I, η, cosϕ

0

M

135

Động cơ ba pha có thể thay đổi cực 004.029a
Phép đo 2: Mạch nối YY
n, P, I, η, cosϕ

0

M

136

3.2. Động cơ không đồng bộ 3 pha trên stator có hai dây quấn 004.029b

137

Phép đo 1: Đặc tính tải đến điểm lật
n , P, I, cosϕ = f (M)
Đấu sao 6 cực, U = 380 = const
Kết quả đo
M
N
U
I
P1
Nm
V/p
V
A
W
0
0,25

380

0,5

const

P2
W

η
%

cosϕ

P2
W

η
%

cosϕ

0,75
1
1,25
1,35
1,5
1,75

Phép đo 2: Đặc tính tải đến điểm lật
n , P, I, cosϕ = f (M)
Đấu sao 4 cực, U = 380 = const
M
Nm
0

N
V/p

U
V

0,25

380

0,5

const

I
A

P1
W

0,75
1
1,25
1,35
1,5
1,75

138

Động cơ không đồng bộ 3 pha trên stator có hai dây quấn 004.029b
Phép đo 1 sơ đồ Y, 6 cực
n, P, I, η, cosϕ

0

M

139

Động cơ không đồng bộ 3 pha trên stator có hai dây quấn 004.029b
Phép đo 1 sơ đồ Y, 6 cực
n, P, I, η, cosϕ

0

M

140

4. Động cơ không đồng bộ một pha
4.1. Động cơ một pha với tụ điện khởi động 004.006
Mở đầu:
Bên cạnh động cơ ba pha, hầu hết đều sử dụng động cơ điện xoay chiều một
pha. Phạm vi sử dụng chính là các thiết bị điện gia dụng và truyền động máy văn
phòng cũng như các dụng cụ điện. Nó chỉ được chế tạo ở công suất nhỏ cho đến lớn
nhất khỏang 2000W
Loại động cơ một pha quan trong nhất là:
− Động cơ cảm ứng với tụ điện mở máy.
− Động cơ cảm ứng với tụ điện làm việc
− Động cơ cảm ứng với tụ điện làm việc và mở máy.
− Động cơ cực chia.
− Động cơ xoay chiều kích từ nối tiếp (động cơ vạn năng).
Lắp ráp đo và tiến hành thí nghệm:
Để tiến hành phép đo cần thiết các dụng cụ sau sau:
Thiết bị:
- Công tắc bảo vệ FI với cáp nối nguồn
004.035
- Phanh hãm điền khiển
004.010
- Bộ chỉ báo tốc độ quay
0...4000 vòng/phút
004.015
- Volt kế
0...250 V
004.012
- Ampere kế
0...2,5/7,5 A
004.013a
- Watt kế ba pha
004.022e
Nguồn với biến áp lõi vòng xuyến:
004.011
Trước khi bắt đầu công việc lắp đặt dây cần phải chú ý các qui định an toàn trong
chương “Cung cấp điện”. Việc lắp đặt dây dẫn luôn luôn bắt đầu ở tải và cuối cùng ờ
thiết bị dẫn dòng.
Lắp động cơ và nối khớp với phanh hãm. Lắp đặt dây theo trình tự vẽ ở mạch
điện. Thực hiện việc nối động cơ/công tắc FI.
Điện cung cấp được điều chỉnh ở biến áp vòng xuyến. Moment hãm mong
muốn được điều chỉnh ở biến trở 3 pha của phanh hãm điều khiển. Các giá trị đo được
đưa vào bảng và tính toán theo công thức.
Để đo môment mở máy, động cơ được đóng mạch qua phải. Phanh hãm được
chặn ở hướng quay này, để gá trị có thể đọc được nagy lập tức. Phép đo thực hện
nhanh, vì cuộn dây phụ, mỗi tụ điện sử dụng phát nóng rất nhanh.
Hoạt động:
Khác với động cơ 3 pha, động cơ điện một pha vận hành ở lưới điện xoay
chiều một pha, đặc biệt tạo ra một từ trường xung động. Việc tự khởi động ở động cơ
điện một pha thực hiện đơn giản nhất thông qua một cuộn dây phụ đặt trên stator với
tụ điện được đóng mạch trước. Tụ điện mở máy được ngắt ra khỏi lưới nhờ vào công
tắc ly tâm sau khi động cơ đạt tốc độ cao.
Phạm vi sử dụng:
Thích hợp với các máy làm việc đòi hỏ moment mở máy cao và những nơi
được yêu cầu quay phải, quay trái.
Moment khởi động khoảng (1,5...2) Mñm
Tốc độ không tải thực hiện ở 3000 vòng/phút và 1500 vòng/phút.
Công suất: khoảng 90...1100W

141

Ứng dụng ở máy giặt, tủ lạnh, máy nén.
Sơ đồ mạch

Động cơ một pha có tụ điện khởi động
Phép đo
Đặc tính tải đến điểm lật
n, P, l, η, cosϕ = f(M)
Mạch điện: Quay trái. Tụ khởi động: Ca = 12 µF
P1
P2
M
n
U
I
Nm
0

V/p

V

A

W

220
const

0,25
0,5
0,75
1,0
1,25
1,5
1,75
1,85
2,0

Moment cực đại

142

W

η
%

cosϕ