Tải bản đầy đủ
Điều 85. Cước vận chuyển trong trường hợp hàng hóa bị thiệt hại

Điều 85. Cước vận chuyển trong trường hợp hàng hóa bị thiệt hại

Tải bản đầy đủ

Tiu lun Kinh t vn ti bin
Cỏc ph phớ thng gp trong vn ti container ng bin:
- BAF (Bunker Adjustment Factor): Ph phớ bin ng giỏ nhiờn liu
L khon ph phớ (ngoi cc bin) hóng tu thu t ch hng bự p chi phớ
phỏt sinh do bin ng giỏ nhiờn liu. Tng ng vi thut ng FAF (Fuel
Adjustment Factor)
- CAF (Currency Adjustment Factor): Ph phớ bin ng t giỏ ngoi t
L khon ph phớ (ngoi cc bin) hóng tu thu t ch hng bự p chi phớ
phỏt sinh do bin ng t giỏ ngoi t...
- CIC (Container Imbalance Charge): Ph phớ mt cõn i v container
L khon ph phớ (ngoi cc bin) hóng tu thu ca ch hng bự p chi phớ
phỏt sinh t vic iu chuyn (re-position) mt lng ln container rng t ni
tha n ni thiu....
-

COD

(Change

of

Destination):

Ph

phớ

thay

i

ni

n

L ph phớ hóng tu thu bự p cỏc chi phớ phỏt sinh trong trng hp ch hng
yờu cu thay i cng ớch, chng hn nh: phớ xp d, phớ o chuyn, phớ lu
container, vn chuyn ng b
- DDC (Destination Delivery Charge): Ph phớ giao hng ti cng n
Khụng ging nh tờn gi th hin, ph phớ ny khụng liờn quan gỡ n vic giao
hng thc t cho ngi nhn hng, m thc cht ch tu thu phớ ny bự p chi
phớ d hng khi tu, sp xp container trong cng (terminal) v phớ ra vo cng
cng. Ngi gi hng khụng phi tr phớ ny vỡ õy l phớ phỏt sinh ti cng ớch.
-

PCS

(Panama

Canal

Surcharge):

Ph

phớ

qua

kờnh

o

Panama

Ph phớ ny ỏp dng cho hng húa vn chuyn qua kờnh o Panama
PCS (Port Congestion Surcharge) Ph phớ ny ỏp dng khi cng xp hoc d xy ra
ựn tc, cú th lm tu b chm tr, dn ti phỏt sinh chi phớ liờn quan cho ch tu
(vỡ giỏ tr v mt thi gian ca c con tu l khỏ ln).

15

Tiu lun Kinh t vn ti bin

- PSS (Peak Season Surcharge): Ph phớ mựa cao im Ph phớ ny thng c
cỏc hóng tu ỏp dng trong mựa cao im t thỏng tỏm n thỏng mi, khi cú s
tng mnh v nhu cu vn chuyn hng húa thnh phm chun b hng cho mựa
Giỏng sinh v Ngy l t n ti th trng M v chõu u.
- SCS (Suez Canal Surcharge): Ph phớ qua kờnh o Suez Ph phớ ny ỏp dng
cho hng húa vn chuyn qua kờnh o Suez.
-THC (Terminal Handling Charge): Ph phớ xp d ti cng Ph phớ xp d ti
cng l khon phớ thu trờn mi container bự p chi phớ cho cỏc hot ng lm
hng ti cng, nh: xp d, tp kt container t CY ra cu tu... Thc cht cng thu
hóng tu phớ xp d v cỏc phớ liờn quan khỏc, v hóng tu sau ú thu li t ch
hng (ngi gi hoc ngi nhn hng) khon phớ gi l THC...
- WRS (War Risk Surcharge): Ph phớ chin tranh. Ph phớ ny thu t ch hng
bự p cỏc chi phớ phỏt sinh do ri ro chin tranh, nh: phớ bo him
2.2.2. Tớnh s tin m ngi vn chuyn thc thu t ngi thuờ tu.
Doanh thu ca ngi vn chuyn khi thc hin hp ng l:
10.200 x 20 USD = 204.000 USD
Doanh thu thc m ngi vn chuyn thu c sau khi xy ra tn tht l:
204.000 28.600 = 175.400 USD
2.3. Tính số tiền mà chủ tàu phải bồi thờng cho chủ hàng đối với tổn thất hàng hóa,
biết rằng hao hụt cho phép là 0,1% . Giá trị hàng đã khai báo trên B/L là 250,00
USD/MT, giá hàng tại cảng dỡ là 285,0 USD/Tấn

16

Tiu lun Kinh t vn ti bin
Do sau khi giao hàng và quyết toán với ngời nhận hàng thấy rằng
- hầm số 2 và 3 bị tổn thất 45% giá trị thơng mại của 200 Tấn do bị nớc làm ớt
- Thiếu hụt trọng lợng so với vận đơn là 50 Tấn
Nh vậy chủ tàu sẽ phải bồi thờng do thiếu hụt hàng hóa và bồi thờng do h hỏng
hàng hóa
Điều 79 quy định về giới hạn trách nhiệm của ngời vận chuyển
Trong trờng hợp chủng loại và giá trị hàng hóa đợc ngời giao hàng khai báo
trớc khi bốc hàng và đợc ngời vận chuyển chấp nhận, ghi vào chứng từ vận chuyển
thì ngời vận chuyển chịu trách nhiệm bồi thờng mất mát, h hỏng hàng hóa trên cơ
sở giá trị theo nguyên tắc sau
- Đối với hàng hóa bị mất mát thì bồi thờng bằng giá trị đã khai báo
- Đối với hàng hóa h hỏng thì bồi thờng bằng mức chệnh lệch giữa giá trị khai
báo và giá trị còn lại của hàng hóa
Giá trị còn lại của hàng hóa đợc xác định trên cơ sở giá thị trờng tại thời điểm và
địa điểm dỡ hàng hoặc lẽ ra phải dỡ hàng; nếu không xác định đợc thì căn cứ vào
giá thị trờng tại thời điểm và địa điểm bốc hàng cộng thêm chi phí vận chuyển đến
cảng trả hàng
Hao hụt cho phép là 0.1% nên số lợng hàng hóa đợc phép hao hụt là
0.1%*10200 = 10,2 tấn
Nh vậy:
Số tiền mà chủ tàu phải bồi thờng cho chủ hàng do thiếu hụt hàng hóa là ( (20
10,2)*500 = 9.950 USD
Số tiền mà chủ tàu phải bồi thờng cho chủ hàng do tổn thất giá trị hàng hóa là
mức chênh lệch giữa giá trị khai báo và giá trị còn lại
giá trị khai báo là 250*200
giá trị còn lại55%*285*200
Vậy chủ tàu bồi thờng là:
(250 55%*285)*200 = 18.650 USD
17

Tiu lun Kinh t vn ti bin
Do đó, tổng số tiền mà chủ tàu phải bồi thờng cho chủ hàng là
9950 + 18650 = 28.600 (USD)
2.4.Tính giá trị bảo hiểm của lô hàng theo điều kiện nhập khẩu F.O.B với giá trị
hàng tại cảng xếp là 250 USD/MT, tỉ lệ phí bảo hiểm là 5%, tỉ lệ lãi dự tính của ngời xuất khẩu là 10%
Giá trị bảo hiểm của lô hàng
V= ( C + F ) / ( 1 - R)
Trong đó:
+) C: Giá F.O.B của lô hàng
10.200 * 250 = 2.550.000 (USD)
+) F: Cớc phí vận chuyển (bao gồm cả cớc phí và phụ phí)
10.200 *(14,50 + 0,8) = 156.060 (USD)
+)R: Lệ phí bảo hiểm R = 5%
Giá trị bảo hiểm của lô hàng là:

V = (2.550.000 + 156.060) / ( 1- 5%) = 2.848.484,211 (USD)
2.5. Tính số tiền mà các bên tham gia tổn thất chung, s tin m cỏc bờn phi úng
thờm hoc nhn v, s tin m cỏc hóng bo him bi thng cho cỏc bờn v tn
tht chung, tn tht riờng.Bit rng ch tu mua bo him thõn tu theo iu kin
mi ri ro vi s tin bo him l 3.106USD, giỏ tr ca tu l 4,5.106USD; ch
hng mua bo him cho hng ỳng giỏ tr theo iu kin min tn tht riờng, ch
cc mua bo him cc theo t l 2/3 gia s tin v giỏ tr bo him.
a, Tổn thất riêng: là tổn thất do việc thuyền trởng ra lệnh vứt bỏ 500 tấn hàng
xuống biển để làm nhẹ tàu, máy tàu làm việc quá tải gây tổn thất 100.000 USD
nhằm cứu tàu thoát cạn, nhng không đạt kết quả.
- Tổn thất riêng của chủ tàu là: 100.000 (USD)
- Tổn thất riêng của chủ hàng là: 500 * 250 =125.000 (USD)

18

Tiu lun Kinh t vn ti bin
- Hãng bảo hiểm không phải bồi thờng cho chủ tàu 100.000USD cho máy
tàu chạy quá tải vì chủ tàu chỉ mua bảo hiểm thân tàu theo điều kiện rủi ro với số
tiền là: 3.106USD
- Hãng bảo hiểm cung không phải bồi thờng cho chủ hàng về 500 tấn hàng bị
vứt xuống biển, vì chủ tàu mua bảo hiểm cho hàng đúng giá trị theo điều kiện miễn
tổn thất riêng.
b, Tổn thất chung:
Việc thuyền trởng đã gọi tàu cứu hộ tới để cứu tàu thoát khỏi hiểm hoạ và
công tác cứu hội đạt kết quả tốt, với tiền công cứu hộ là 35.000USD, đồng thời
thuyền viên trên tàu Ocean Star đã bỏ công sức cho việc làm nhẹ tàu mình là
5.000USD vào việc phục vụ tàu F.Đ tiến hành cứu hộ. Nên tiền công cứu hộ và
công sức của thuyền viên cho việc làm nhẹ tàu đợc tính vào tổn thất chung.
+Giá trị phân bổ tổn thất chung:
Ai =

B
*Vi
V

Trong đó:
Ai: số tiền đóng góp tổn thất chung của quyền lợi thứ i
B: tổng giá trị tổn thất chung
V: tổng giá trị các tài sản tham gia tổn thất chung
Vi: giá trị tài sản thứ i tham gia tổn thất chung
B
: tỷ lệ phân chia tổn thất chung
V

- Tổng hy sinh của tổn thất chung:
B = 35.000 + 5.000 = 40.000 (USD).
- Tổng giá trị tài sản tham gia tổn thất chung (không tính phần giá trị tài sản
đã đóng góp vào tổn thất riêng.
Vtàu = 4,5.106 0,1.106 = 4,4. 106 (USD).
Vhàng = 10.200 * 250 - 125.000 = 2,425.106 (USD).

19

Tiu lun Kinh t vn ti bin
Vcớc = 10.200 *(14,50 + 0,8) = 156.060 (USD)
V = 4,4. 106 + 2,425. 106 + 0,156060.106 = 6,98106. 106 (USD).
- Tỷ lệ phân bổ tổn thất chung:

B
= 40.000/6,98106. 106 = 5,73.10-3
V
- Số tiền tham gia đóng góp tổn thất chung của các bên là:
Achủtàu = 5,73.10-3 * 4,4. 106 = 25.212 (USD).
Achủ hàng = 5,73.10-3 * 2,425.106 = 13.895,25 (USD).
Acớc = 5,73.10-3 * 0,156060.106 = 894,2238 (USD).
+ Bảo hiểm bồi thờng cho các bên
Chủ cớc mua bảo hiểm cớc theo tỷ lệ 2/3 giữ số tiền bảo hiểm và giá tri bảo
hiểm, vậy số tiền bảo hiểm của cớc là :2/3 * 156.060 = 104.040 (USD).
Số tiền bảo hiểm đều lớn hơn số tiền tham gia đóng góp tổn thất chung của
các bên, nên hãng bảo hiểm phải bồi thờng đủ số tiền tham gia đóng góp tổn thất
chung của các bên.
- Bảo hiểm bồi thờng cho chủ tàu là: 25.212 (USD).
- Bảo hiểm bồi thờng cho chủ hàng là: 13.895,25 (USD).
- Bảo hiểm bồi thờng cho chủ cớc là: 894,2238 (USD).
2.6 Quy nh ca Lut hng hi Vit Nam v cu h hng hi.Phân chia tiền
công cứu hộ giữa chủ tàu và thuyền bộ của tàu F.D. Gii quyt khiu kin ca
thuyn viờn trờn tu Si Gũn 02 v s tin cụng 2000 USD trong vic phc v tu
F.D trong vic cu h.
a,Cu h hng hi l hnh ng cu tu bin hoc cỏc ti sn trờn tu bin
thoỏt khi nguy him hoc hnh ng cu tr tu bin ang b nguy him trờn bin,
trong vựng nc cng bin, c thc hin trờn c s hp ng cu h hng hi.
+ Hp ng cu h hng hi l hp ng c giao kt gia ngi cu h v
ngi c cu h v vic thc hin cu h. Thuyn trng ca tu bin b nn

20

Tiu lun Kinh t vn ti bin
c thay mt ch tu giao kt hp ng cu h. Thuyn trng hoc ch tu ca
tu bin b nn c thay mt ch ti sn ch trờn tu giao kt hp ng cu h ti
sn ú.
+ Hp ng cu h hng hi c giao kt bng hỡnh thc do cỏc bờn tho
thun.
+ Cỏc bờn tham gia hp ng cu h hng hi cú quyn yờu cu hu b hoc
thay i nhng tho thun khụng hp lý trong hp ng, nu cỏc tho thun ny
c giao kt trong tỡnh trng nguy cp v b tỏc ng bi tỡnh trng ú hoc chng
minh c l b la di, li dng khi giao kt hoc khi tin cụng cu h quỏ thp
hoc quỏ cao so vi thc t c cung cp.
- Tiền cứu hộ = 35.000 USD.
- Chi phí cứu hộ = 20.000 USD.
- Thuyền bộ đợc hởng tiền công cứu hộ là
(35.000-20.000)/2 = 7500 USD.
Vậy thuyền bộ đợc nhận 7500 USD.
Số tiền còn lại là: 35.000 20.000 7.500 =7.500 (USD) sẽ đợc chia đều
cho chủ tàu F.D (hãng X) và ngời thuê tàu F.D (hãng Y) là: 7.500/2 = 3.750 (USD)
Do đó:
Số tiền công cứu hộ mà chủ tàu F.D (hãng X) nhận đợc là : 3.750 (USD)
Số tiền công cứu hộ mà ngời thuê tàu F.D (hãng Y) nhận đợc là:
20.000 +3.750 = 23.750 (USD)
+ Vì tàu F.D và tàu Sài Gòn 02 cùng tham gia cứu hộ nên tiền công sẽ đợc phân
chia theo thỏa thuận, nếu hai bên không thỏa thuận đợc thì sẽ đa ra hội đồng
trọng tài hàng hải hoặc tòa án giải quyết.

21

Tiu lun Kinh t vn ti bin

KT LUN
Qua phân tích và giải quyết các yêu cầu của bài tập lớn môn luật vận tải biển
giúp cho em hiểu hơn tàu, cảng biển, phạm vi trách nhiệm của các bên trong hợp
đồng vận chuyển, tổn thất hàng hải và những việc mà ngời bảo hiểm cũng nh đợc
bảo hiểm phải làm khi tổn thất xảy ra, trách nhiệm và nghĩa vụ các bên khi phân
chia tổn thất. Bài tập lớn này giúp cho em hiể rõ hơn về bộ luật hàng hải Việt Nam.
22

Tiu lun Kinh t vn ti bin
Đó là bộ luật quy định đầy đủ về hoạt động hàng hải bao gồm các quy định về tàu
biển thuyền bộ, cảng biển, luồng hàng hải vận tải biển, an toàn hàng hải, an ninh
hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trờng và các hoạt động khác. Để xây dựng đợc
bộ luật hàng hải nh vậy chúng ta đã tham khảo rất nhiều tài liệu đặc biệt chúng ta
đã vận dụng một cách linh hoạt tập quán quốc tế cũng nh các công ớc quốc tế về
hàng hải.
Ngành hàng hải là một ngành nhanh chóng thay đổi công nghệ mà giá trị các
tài sản dùng trong hoạt động hàng hải rất lớn do vậy chúng ta phải đẩy nhanh việc
khai thác tàu biển để khấu hao nhanh chóng tầu biển kịp thời trẻ hoá đội tàu biển
quốc gia, xây dựng môi trờng kinh doanh lành mạnh cho các chủ tàu cạnh tranh
công bằng, tức là xây dựng đợc bộ luật hàng hải phù hợp với yêu cầu của vận tải
trong thời điểm mở cửa hội nhập.

23