Tải bản đầy đủ
HĐ 5. Ứng dụng của các vật sắt từ

HĐ 5. Ứng dụng của các vật sắt từ

Tải bản đầy đủ

- Đường cong kín này gọi là chu trình
từ trễ.
- GV đặt câu hỏi: Nam châm do sự từ
hóa của các vật sắt từ được áp dụng
trong thực tế như thế nào ?
- GV trình bày nguyên tắc cấu tạo và
hoạt động của máy ghi âm thông qua
hình 34.3 SGK

- HS chú ý suy nghĩ để trả lời
- Gọi HS1 trả lời.
- HS2 bổ sung đầy đủ: Nam châm ở cửa
xếp nhựa, ở cửa tủ lạnh, trong quạt
điện, chuông điện,…vv
HS chú ý để thu nhận thông tin

II/ CỦNG CỐ
- Củng cố lại kiến thức trọng tâm trong bài.
- Củng cố bằng các bài tập trắc nghiệm
1. Trong hệ đơn vị đo lường quốc tế SI, Tesla (T)là đơn vị đo của
A. Độ từ thẩm
B. cường độ từ trường
C. Cảm ứng từ
D. Từ thông
2. Khi đặt một dây dẫn có dòng điện không đổi chạy qua vuông góc với các
đường cảm ứng từ của một từ trường đồng nhất sẽ xuất hiện một lực tác dụng
lên dây dẫn. Độ lớn của lực này phụ thuộc vào
A. Độ thẩm và cường độ dòng điện
B. Chiều dài dây dẫn, điện trở riêng và cảm ứng từ
C. Chiều dài dây dẫn, cường độ dòng điện và cảm ứng và cảm ứng từ
D. Chiều dài dây dẫn, hiệu điện thế đưa vào và điện trở riêng của dây.

BÀI 35. TỪ TRƯỜNG TRÁI ĐẤT
I. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Bài cũ:
+ Lực Lorentz là gì? Viết biểu thức của lực Lorentz
+ Phát biểu quy tắc bàn tay trái cho lực Lorentz
2. Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu về độ từ thiên, độ từ khuynh.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Nêu vấn đề của bài học.
HS lắng nghe, thảo luận (theo nhóm)
Có thể dùng lời dẫn đầu bài trong SGK để chọn phương án trả lời.
để vào bài mới.
- Các đường sức của từ trường trái đất
nằm trên mặt đất nằm trên mặt đất gọi
là các kinh tuyến từ.
+ Có thể có phương án trả lời:
- Kinh tuyến từ và kinh tuyến địa lý có
- Trùng
trùng nhau không?
- Không trùng
- Từ cuối thế kỷ XV, người ta đã biết
rằng kim nam châm của la bàn không
chỉ đúng mà lệch khỏi phương Bắc - Như vậy kinh tuyến từ và kinh tuyến
Nam địa lí. (Treo và giới thiệu hình địa lí không hoàn toàn trùng nhau.
35.1 SGK)
Góc lệch giữa kinh tuyến từ và kinh
tuyến địa lí gọi là độ từ thiên (hay gọi
là góc từ thiên) và được kí hiệu là D
- Quy ước D ứng với trường hợp cực
Bắc của kim nam châm lệch sang phía - Cực Bắc của kim la bàn có thể lệch
đông là độ từ thên dương (D>0), lệch sang phía đông hay sang phía tây tuỳ
sang phía Tây là độ từ thiên âm (D<0) thuộc vào các vị trí khác nhau trên mặt
- Trên hình 35.1 D dương hay là âm?
đất.
Sử dụng tranh vẽ phóng to hình 35.2
SGK
- Quy ước định hướng kim nam châm
quay tự do quanh trục nằm ngang đi
qua trọng tâm của nó, ta thấy kim lệch
khỏi mặt phẳng nằm ngang (hình
35..2).

Góc hợp bởi kim nam châm và mặt
phẳng nằm ngang gọi là độ từ khuynh
(hay gốc từ khuynh) kí hiệu độ từ
khuynh là I.
- Quy ước: Cực Bắc của kim nam
châm ở phía dưới mặt nằm ngang có
độ từ khuynh dương (I > 0), ngược lại
cực Bắc của kim nam châm ở phía trên
mặt nằm ngang có độ từ khuynh âm
(I < 0 )
- Trên hình 35.2 SGK, đó là vị trí của
kim nam châm ở Bắc bán cầu. Vậy ở
Bắc bán cầu độ từ khuynh dương hay
âm.
HĐ 2: Các từ cực của trái đất.
- Trái đất là một nam châm khổng lồ
có hai từ cực địa lí còn có hai địa cực
được gọi là Bắc cực và Nam cực.
- Cực Bắc của kim la bàn hướng về
phía Bắc cực, cực Nam hướng về phía
Nam cực.
- Đường sức từ của trái đất có chiều
như thế nào? Tại sao?

+ Phương án trả lời D < 0
+Phương án trả lời: độ từ khuynh
dương ( I > 0)

HS độc lập suy nghĩ (có thể thảo luận
theo nhóm hoặc theo bàn ) để đưa ra
phương án trả lời.

+ Chiều Nam - Bắc
Vì có đường sức từ trường của trái đất
là những đường khép kín vì vậy chiều
đường sức phải đi vào cực Nam và đi
ra cực Bắc.
- Từ lực nằm ở Nam bán cầu gọi là từ + Cực Bắc
lực gì?
Tên gọi từ cực ở Bắc bán cầu là từ cực
Bắc, từ cực ở Nam bán cầu gọi là từ
cực Nam là tên gọi theo thói quen.
( Có thể xem cách gọi tên ấy như là
một quy ước)
Giới thiệu vị trí các từ cực của trái đất

thông qua hình 35.3 SGK.
- Các từ cực của trái đất có trùng với
địa cực của nó không? Vì sao?
Kết quả nghiên cứu cho thấy các từ lực
của trái đất không cố định mà di
chuyển, sự di chuyển này diễn ra rất
chậm. Ngoài ra còn có hiện tượng đảo
từ.
HĐ 3: Hiện tượng bão từ

+ Không
Vì các kinh tuyến từ không trùng với
các kinh tuyến địa lí.
Từ cực Bắc ở vĩ độ 78005' Bắc, kinh độ
690-01' tây; từ cực nam ở vĩ độ 78005'
nam, kinh độ 110009' tây.

- Các số liệu đo đạc tại một nơi cố định
cho thấy: Các yếu tố của từ trường trái
đất (như cảm ứng từ,độ từ thiên, độ từ
khuynh…) có những biến đổi theo thời
gian.
- Nếu những biến đổi này xảy ra cùng
một lúc trên toàn hành tinh thì gọi là
bão từ.
- Có hai loại bão từ:
+ Loại bão từ mạnh kéo dài hàng chục
giờ, hàng vài phân.
+ Loại bão từ yếu chỉ xảy ra vài ba
giây.

HS chú ý, theo dõi để hiểu bão từ là gì?
Và các hiện tượng xảy ra của bão từ?
- Bão từ không tuân theo một quy luật
thời gian, bão từ mạnh thường xuất
hiện trong thời gian mặt trời hoạt động
mạnh và có ảnh hưởng đáng kể đến
việc liên lạc vô tuyến trên hành tinh.
- Hiện nay, các giả thiết đều cho rằng
nguyên nhân gây ra từ trường trái đất
là ở trong lòng đất.

II. CỦNG CỐ
- Yêu cầu HS trả lời được các câu hỏi 1,2,3 trong SGK.
- Về nhà đọc "Bạn có biết"?

BÀI 36. BÀI TẬP VỀ LỰC TỪ
I.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HĐ 1. Bài trắc nghiệm
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV phát phiếu học tập, cho học sinh Thảo luận theo nhóm, đề ra một số vấn
thảo luận theo nhóm và điền vào phiếu đề có thể đó là các vấn đề chưa hiểu.
học tập các đáp án theo lựa chọn và Chọn đáp án và ghi vào phiếu học tập
nộp lại cho giáo viên theo nhóm như của mình sau khi đã thống nhất cách
vậy.
trả lời.
- Gọi một học sinh đại diện cho nhóm - Giải thích sự chọn lựa của nhóm
trả lời câu hỏi.
mình
HĐ 2: Vận dụng quy tắc tổng hợp, phân tích lực và định luật Am-pe
về lực từ để phân tích và giải bài 1
Hướng dẫn học sinh giải bài 1.
Học sinh hoạt động cá nhân, sau đó
- Đọc đề bài (có thể gọi một học sinh thảo luận theo nhóm, chọn phương án
đọc đề bài).
trả lời.
- Hướng dẫn học sinh tóm tắt bài ra
l = 20cm = 0,2m;
+ Lực từ tác dụng lên CD có phương, m = 10g = 0,01 Kg
chiều như thế nào? độ lớn được tính B = 0,2T; F = 0,06N; g = 10m/s
bằng công thức nào?
+ Phương án trả lời là: áp dụng quy tắc
bàn tay trái biết được phương chiều
của lực từ F đựợc biểu diễn như hình
+ Có bao nhiêu lực tác dụng lên khung 36.1 SGK
CD, đó là những lực nào?
Học sinh tiến hành giải bài tập này với
- Ba lực đó đặt tại vị trí nào của các câu hỏi gợi ý của giáo viên.
khung?
Các bước tiến hành:
- Viết phương trình định luật II Niutơn + Phân tích các lực tác dụng lên đoạn
khi khung CD nằm cân bằng?
dây.
- Viết biểu thức độ lớn của (1)
+ Lập phương trình
- Lực căng phải thoã mãn điều kiện gì? + Giải
Và biểu thức (2) được viết tường minh + Biện luận
như thế nào?
- Từ (3) suy ra I?
- Hãy thay số vào, tính toán và đưa ra
kết quả của I?
HĐ 2: Phân tích và giải bài 2.

- Đọc bài tập 2 (hoặc gọi một học sinh
đọc) và gợi ý học sinh tóm tắt bài ra,
vẽ hình 36.2 và 36.3 SGK
- Gọi học sinh tiến hành giải bài tập
này với các câu hỏi gợi ý của giáo
viên. Các bước tiến hành:
+ Phân tích các lực tác dụng lên các
đoạn dây (cạnh của tam giác).
+ Lập phương trình
+ Giải
+Biện luận

Hoạt động theo cá nhân, có thể thảo
luận theo nhóm (hoặc bàn) để đưa ra
phương án trả lời.
+ Áp dụng quy tắc bàn tay trái biết
được phương chiều của lực từ F được
biểu diễn như hình 36.2 SGK.
Học sinh tiến hành giải bài tập này vơí
các câu hỏi gợi ý của giáo viên. Các
bước tiến hành:
+ Phân tích các lực tác dụng lên các
đoạn dây (cạnh của tam giác)
+ Lập phương trình
+ Giải
+ Biện luận

HĐ 3: Phân tích và giải bài 3.
- Gọi học sinh tiến hành giải bài tập
này với các câu hỏi gợi ý của giáo
viên. Các bước tiến hành:
+ Phân tích các lực tác dụng lên các
đoạn dây (cạnh của tam giác)
+ Lập phương trình
+ Giải
+ Biện luận

HS đọc và viết tóm tắt, vận dụng kiến
thức đã học để độc lập phân tích và
giải bài tập (có thể thảo luận theo
nhóm, hoặc theo bàn thống nhất ý kiến
đưa ra phương án trả lời).
- Tiến hành giải bài tập này với các câu
hỏi gợi ý của giáo viên. Các bước tiến
hành:
+ Phân tích các lực tác dụng lên các
đoạn dây (cạnh của tam giác)
+ Lập phương trình
+ Giải
+ Biện luận