Tải bản đầy đủ
HĐ 3: Biểu thức suất điện động cảm ứng trong đoạn dây

HĐ 3: Biểu thức suất điện động cảm ứng trong đoạn dây

Tải bản đầy đủ

vuông góc với nhau mà hợp với nhau
góc α ?

TIẾP HUỆ

PHẦN HAI:
QUANG HÌNH HỌC
CHƯƠNG VI
KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
BÀI 44. KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
I. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Bài cũ: Nội dung, biểu thức, biểu diễn bằng hình vẽ định luật phản xạ
ánh sáng. Vận dụng trả lời câu hỏi trong SGK.
2. Bài mới.
HĐ1: Mở bài
- Cho học sinh quan sát một số hiện tượng (liên quan đến khúc xạ ánh
sáng) như (hình 44.1 SGK), hãy giải thích?
- Thông báo thêm một số hiện tượng liên quan đến khúc xạ và sơ bộ giải
thích nó một cách định tính từ đó đặt vấn đề yêu cầu khảo sát định lượng các
hiện tượng đó để vào bài mới.
HĐ2: Sự khúc xạ ánh áng
Giáo viên thông báo về hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
- Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng lệch phương của các tia sáng
khi chiếu xiên góc qua mặt phân cách của 2 môi trường trong suốt khác nhau.
Định luật khúc xạ ánh sáng.
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới, ở bên kia pháp tuyến so với tia tới
- Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới (sini) và
sin i
= n 21 =
singóc khúc xạ (sin r) luôn không đổi: sin r
const

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Bố trí dụng cụ và tiến hành thí
nghiệm như hình 44.2
- Gọi một học sinh định nghĩa về hiện
tượng khúc xạ đã được học ở lớp 9.
- Giáo viên vừa vẽ hình 44.2 vừa giới
thiệu mặt phẳng tới, tia tới, tia phản xạ,

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Quan sát hiện tượng và giải thích theo
cách hiểu.
-Học sinh xử lý số liệu để nêu được
mối quan hệ định lượng giữa i và r, sini
và sin r của 2 môi trường trong suốt
nhất định.

tia khúc xạ, góc tới, góc phản xạ, khóc
khúc xạ lên trên bảng (Mỗi loại tia M,
góc tương ứng vẽ mỗi loại phấn màu
riêng)
- GV tiến hành thí nghiệm 1với cặp
môi trường thủy tinh-không khí, thay
đổi góc tới để có các góc khúc xạ
tương ứng và cho từng học sinh điền
vào giấy nháp đã kẻ như bảng 44.1
SGK
- GV làm tiếp thí nghiệm rồi cho HS so
sánh hướng của tia khúc xạ so với
hướng của tia tới rồi kết luận
- GV làm tiếp thí nghiệm 2 với cặp môi
trường trong suốt khác như không khíthủy tinh (Chiếu ánh sáng theo chiều
ngược lại), điều chỉnh các góc tương
ứng với thí nghiệm trên để HS có điều
kiện so sánh để rút ra kết luận
- Hướng dẫn HS phát biểu nội dung
định luật
- Khái niệm về môi trường chiết
quang.

- Vẽ đồ thị biểu diễn r theo i
- Vẽ đồ thị biểu diễn sin r theo sini
- Quan sát đường đi của tia sáng và nêu
nhận xét.
- Định nghĩa hiện tượng khúc xạ ánh
sáng.
- HS theo dõi và tiếp thu đồng thời vẽ
vào vở.
- Cả lớp theo dõi GV làm thí nghiệm
và tự lấy kết quả của mình để ghi vào
bảng 44.1
- Kết luận về hướng của tia khúc xạ.
- Kết luận về sự liên hệ giữa i và r :
+ i thay đổi r thay đổi theo
+ i tăng thì r tăng và ngược lại nhưng
không có quy luật
- Kết luận về sự liên hệ giữa sini và
sinr :

sin i
=n
sin r

- Nội dung định luật (SGK)
+ n > 1môi trường khúc xạ chiết
quang hơn môi trường tới
+ n < 1 môi trường khúc xạ kém
chiết quang môi trường tới

HĐ3: Chiết suất của môi trường
- Chiết suất tỉ đối : n21 = n2/n1 = v1/v2
- Chiết suất tuyệt đối : n = c/v
- Thông báo định nghĩa, biểu thức của
chiết suất tỉ đối.
- Từ biểu thức, định nghĩa chiết suất tỉ
đối hãy nêu ý nghĩa Vật lý của nó ?
- Phân tích các trường hợp n21 và đưa
ra các định nghĩa môi trường chiết
quang hơn, kém.

- Nhận xét tỉ số sini/sinr với các cặp
môi trường trong suốt khác
nhau.
- Khái quát hóa kết quả thí nghiệm để
phát biểu nội dung định luật khúc xạ Ghi định nghĩa, viết biểu thức và nêu ý
nghĩa của chiết suất tỉ đối.

- Gợi ý để đưa ra định nghĩa chiết suất
tuyệt đối.
- Nêu biểu thức về mối quan hệ giữa
chiết suất môi trường và vận tốc ánh
sáng.
- Nêu ý nghĩa của chiết suất tuyệt đối ?
- Hướng dẫn HS làm bài tập thí dụ

- Ghi nhớ các trường hợp cụ thể về giá
trị của n21 để vận dụng khi
vẽ đường đi của tia sáng
qua hai môi trường.
- Ghi định nghĩa, viết biểu thức và nêu
ý nghĩa của chiết suất tuyệt đối.
- HS vận dụng kiến thức để làm các
câu C1, C2 SGK.
- Cùng GV làm bài tập thí dụ.
HĐ4: Ảnh của một vật được tạo bởi sự khúc xạ ánh sáng qua mặt phân
cách hai môi trường - Tính thuận nghịch trong sự truyền ánh sáng

- GV hướng dẫn HS cách xác định và
vữ đường đi của tia sáng qua lưỡng
chất chất phẳng từ đó xác định ảnh của
vật qua lưỡng chất này.
+ vẽ hình 44.5 (lưu ý OA vuông góc
với mặt nước và B rất gần A)
- Chứng minh cho HS thấy (bằng thí
nghiệm) nếu ánh sáng truyền trong một
môi trường theo một đường nào đó thì
nó cũng truyền theo đường ngược lại
nếu hoán vị vị trí nguồn sáng với ảnh.

- Vẽ hình 44.5
- Giải thích hiện tượng
- Điểm O' là điểm ảo của O
+ HS tiếp thu và có thể liên hệ với
trường hợp thực tế để có khắc sâu kiến
thức hơn.
+ Tiếp thu kiến thức.
+ Vẽ hình 44.7
+ Trả lời câu C2

V. CỦNG CỐ
- Nắm nội dung tóm tắt ở SGK
- Nhấn mạnh định luật khúc xạ ánh sáng, biểu thức các loại chiết suất
- Củng cố bằng các câu hỏi trắc nghiệm
1. Tỉ số nào sau đây có giá trị bằng chiết suất tỉ đối (n 21) của môi trường (I) đối
với môi trường (II), (các ký hiệu có ý nghĩa như thường dùng trong bài học)?
A.

sin i
sin r

v2

B. v
1

n2

C. n
1

D. Bất kỳ biểu thức nào trong số A, B, C
2. Hãy chỉ ra câu sai
A. Chiết suất tuyệt đối của mọi môi trường trong suốt đều lớn hơn 1
B. Chiết suất tuyệt đối của chân không được quy ước là 1