Tải bản đầy đủ
HĐ 2: Các từ cực của trái đất.

HĐ 2: Các từ cực của trái đất.

Tải bản đầy đủ

thông qua hình 35.3 SGK.
- Các từ cực của trái đất có trùng với
địa cực của nó không? Vì sao?
Kết quả nghiên cứu cho thấy các từ lực
của trái đất không cố định mà di
chuyển, sự di chuyển này diễn ra rất
chậm. Ngoài ra còn có hiện tượng đảo
từ.
HĐ 3: Hiện tượng bão từ

+ Không
Vì các kinh tuyến từ không trùng với
các kinh tuyến địa lí.
Từ cực Bắc ở vĩ độ 78005' Bắc, kinh độ
690-01' tây; từ cực nam ở vĩ độ 78005'
nam, kinh độ 110009' tây.

- Các số liệu đo đạc tại một nơi cố định
cho thấy: Các yếu tố của từ trường trái
đất (như cảm ứng từ,độ từ thiên, độ từ
khuynh…) có những biến đổi theo thời
gian.
- Nếu những biến đổi này xảy ra cùng
một lúc trên toàn hành tinh thì gọi là
bão từ.
- Có hai loại bão từ:
+ Loại bão từ mạnh kéo dài hàng chục
giờ, hàng vài phân.
+ Loại bão từ yếu chỉ xảy ra vài ba
giây.

HS chú ý, theo dõi để hiểu bão từ là gì?
Và các hiện tượng xảy ra của bão từ?
- Bão từ không tuân theo một quy luật
thời gian, bão từ mạnh thường xuất
hiện trong thời gian mặt trời hoạt động
mạnh và có ảnh hưởng đáng kể đến
việc liên lạc vô tuyến trên hành tinh.
- Hiện nay, các giả thiết đều cho rằng
nguyên nhân gây ra từ trường trái đất
là ở trong lòng đất.

II. CỦNG CỐ
- Yêu cầu HS trả lời được các câu hỏi 1,2,3 trong SGK.
- Về nhà đọc "Bạn có biết"?

BÀI 36. BÀI TẬP VỀ LỰC TỪ
I.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HĐ 1. Bài trắc nghiệm
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV phát phiếu học tập, cho học sinh Thảo luận theo nhóm, đề ra một số vấn
thảo luận theo nhóm và điền vào phiếu đề có thể đó là các vấn đề chưa hiểu.
học tập các đáp án theo lựa chọn và Chọn đáp án và ghi vào phiếu học tập
nộp lại cho giáo viên theo nhóm như của mình sau khi đã thống nhất cách
vậy.
trả lời.
- Gọi một học sinh đại diện cho nhóm - Giải thích sự chọn lựa của nhóm
trả lời câu hỏi.
mình
HĐ 2: Vận dụng quy tắc tổng hợp, phân tích lực và định luật Am-pe
về lực từ để phân tích và giải bài 1
Hướng dẫn học sinh giải bài 1.
Học sinh hoạt động cá nhân, sau đó
- Đọc đề bài (có thể gọi một học sinh thảo luận theo nhóm, chọn phương án
đọc đề bài).
trả lời.
- Hướng dẫn học sinh tóm tắt bài ra
l = 20cm = 0,2m;
+ Lực từ tác dụng lên CD có phương, m = 10g = 0,01 Kg
chiều như thế nào? độ lớn được tính B = 0,2T; F = 0,06N; g = 10m/s
bằng công thức nào?
+ Phương án trả lời là: áp dụng quy tắc
bàn tay trái biết được phương chiều
của lực từ F đựợc biểu diễn như hình
+ Có bao nhiêu lực tác dụng lên khung 36.1 SGK
CD, đó là những lực nào?
Học sinh tiến hành giải bài tập này với
- Ba lực đó đặt tại vị trí nào của các câu hỏi gợi ý của giáo viên.
khung?
Các bước tiến hành:
- Viết phương trình định luật II Niutơn + Phân tích các lực tác dụng lên đoạn
khi khung CD nằm cân bằng?
dây.
- Viết biểu thức độ lớn của (1)
+ Lập phương trình
- Lực căng phải thoã mãn điều kiện gì? + Giải
Và biểu thức (2) được viết tường minh + Biện luận
như thế nào?
- Từ (3) suy ra I?
- Hãy thay số vào, tính toán và đưa ra
kết quả của I?
HĐ 2: Phân tích và giải bài 2.

- Đọc bài tập 2 (hoặc gọi một học sinh
đọc) và gợi ý học sinh tóm tắt bài ra,
vẽ hình 36.2 và 36.3 SGK
- Gọi học sinh tiến hành giải bài tập
này với các câu hỏi gợi ý của giáo
viên. Các bước tiến hành:
+ Phân tích các lực tác dụng lên các
đoạn dây (cạnh của tam giác).
+ Lập phương trình
+ Giải
+Biện luận

Hoạt động theo cá nhân, có thể thảo
luận theo nhóm (hoặc bàn) để đưa ra
phương án trả lời.
+ Áp dụng quy tắc bàn tay trái biết
được phương chiều của lực từ F được
biểu diễn như hình 36.2 SGK.
Học sinh tiến hành giải bài tập này vơí
các câu hỏi gợi ý của giáo viên. Các
bước tiến hành:
+ Phân tích các lực tác dụng lên các
đoạn dây (cạnh của tam giác)
+ Lập phương trình
+ Giải
+ Biện luận

HĐ 3: Phân tích và giải bài 3.
- Gọi học sinh tiến hành giải bài tập
này với các câu hỏi gợi ý của giáo
viên. Các bước tiến hành:
+ Phân tích các lực tác dụng lên các
đoạn dây (cạnh của tam giác)
+ Lập phương trình
+ Giải
+ Biện luận

HS đọc và viết tóm tắt, vận dụng kiến
thức đã học để độc lập phân tích và
giải bài tập (có thể thảo luận theo
nhóm, hoặc theo bàn thống nhất ý kiến
đưa ra phương án trả lời).
- Tiến hành giải bài tập này với các câu
hỏi gợi ý của giáo viên. Các bước tiến
hành:
+ Phân tích các lực tác dụng lên các
đoạn dây (cạnh của tam giác)
+ Lập phương trình
+ Giải
+ Biện luận

BÀI 37. THỰC HÀNH
ĐO THÀNH PHẦN NGANG CỦA ĐỊA TỪ TRƯỜNG
I. BÁO CÁO CÁC KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
(theo mẫu - SGK)
II. NHẬN XÉT VÀ RÚT KINH NGHIỆM
Cho HS tự kiểm điểm lại buổi thực hành ⇒ rút kinh nghiệm.

CHƯƠNG V
CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
BÀI 38. HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ. SUẤT ĐIỆN ĐỘNG
CẢM ỨNG TRONG MỘT MẠCH KÍN
I. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Bài cũ:
+ Phát biểu định luật Laplace, quy tắc bàn tay trái?
+ Xác định lực điện từ do từ trường tác dụng lên phần tử dòng điện?
2. Bài mới:
HĐ 1: Thí nghiệm
- Thí nghiệm 1
- Thí nghiệm 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
-Đặt vấn đề: Có thể lấy lời dẫn đầu bài - Làm thí nghiệm, quan sát theo nhóm
đặt vấn đề vào bài học.
và trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- Bố trí thí nghiệm theo sơ đồ hình Chú ý khi nào thì kim điện kế lệch
38.1 SGK.
khỏi số 0. khi nào thì kim điện kế
- Giữ nguyên vị trí tương đối giữa ống không lệch khỏi số 0.
dây với nam châm, có dòng điện qua
ống dây khung.
HS1 Trả lờicâu hỏi của giáo viên
- Khi nào trong ống dây có dòng điện HS2 Trả lờicâu hỏi của giáo viên
chạy qua.
HS3 Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Kết luận: Khi biết số đường sức từ
qua ống dây thay đổi, thì có dòng điện HS bố trí và làm thí nghiệm (theo
qua ống dây.
nhóm) dưới sự hướng dẫn của giáo
- Bố trí thí nghiệm theo sơ đồ 38.2 viên, quan sát để trả lời câu hỏi của
SGK.
giáo viên.
- Di chuyển con chạy, trong ống dây có HS1 Trả lờicâu hỏi của giáo viên
dòng điện. Vì sao?
HS2 bổ sung ý kiến của bạn.
- Kết luận: Khi di chuyển con chạy từ
trường trong ống dây biến đổi, do đó
số đường sức đi qua vòng dây biến
đổi.Trong vòng dây xuất hiện dòng
điện.

HĐ 2: Khái niệm từ thông
- Định nghĩa từ thông
- Ý nghĩa của từ thông, đơn vị từ thông
- Giáo viên mô tả và vẽ lên bảng hình
38.3
- Ta đặt Φ = BScos α (38.1)
- Rút ra kết luận?
- Khi α =0, lấy S=1 thì Φ = ?
Ý nghĩa của từ thông Φ
- Kết luận: Φ = BS nghĩa là từ thông
qua diện tích S bằng số đường sức qua
diện tích S đặt vuông góc với đường
sức.

HS theo dõi và vẽ hình lên vở.
- Đại lượng Φ được xác định bằng
công thức (58.1) gọi là cảm ứng từ
thông qua diện tích S, gọi tắt là từ
thông qua diện tích S.
- Φ có thể dương ( Φ >0), có thể âm ( Φ
<0) tuỳ thuộc vào việc chạy chiều của
vectơ pháp tuyến n . Quy ứơc chọn
chiều n sao cho α là góc nhọn. Vậy
Φ là đại lượng dương.

Đơn vị
- Trong hệ SI, đơn vị từ thông là vêbe.
Kí hiệu là Wb.
Từ công thức 58.1 nếu cos α =1,
S= 1m2 ; B=1T thì Φ = 1Wb

- HS1 trả lời câu hỏi của giáo viên
- HS2 nhận xét câu trả lời cuả bạn
- HS3 đại diện cho một nhóm trả lời
- HS4 đại diện cho nhóm khác nhận
xét.

HĐ 3: Hiện tượng cảm ứng điện từ
- Dòng điện cảm ứng
- Suất điện động cảm ứng
Dòng điện cảm ứng
- Trong thí nghiệm 1 và 2 khi nào thì
trong mạch xuất hiện dòng điện.
- Kết luận: Khi từ thông qua mạch kín
biến đổi theo thời gian thì trong mạch
có dòng điện. Dòng điện ấy gọi là dòng
điện cảm ứng.
Suất điện động cảm ứng
- Trong mạch kín có dòng điện, vậy
trong mạch kín tồn tại gì để sinh ra
dòng điện ấy?

Trên cơ sở thí nghiệm 1 và 2 học sinh
suy luận để trả lời câu hỏi của giáo
viên.
- HS1 trả lời câu hỏi của giáo viên
- HS2 nhận xét câu trả lời cuả bạn
(Phương án trả lời có thể là: dòng điện
xuất hiện trong mạch khi từ thông qua
mặt giới hạn của mạch kín biến thiên)
- HS1 trả lời câu hỏi của giáo viên
- Có thể gọi tiếp HS2 trả lời.
Kết luận: Trong mạch điện kín có dòng