Tải bản đầy đủ
Pin nhiệt điện bán dẫn

Pin nhiệt điện bán dẫn

Tải bản đầy đủ

B. Điện trở nhiệt là linh kiện sử dụng tính chất điện trở thay đổi nhanh
theo nhiệt độ.
C. Điện trở nhiệt kích thước nhỏ có thể nhanh chóng đạt nhiệt độ của môi
trường bao quanh nên thường được dùng làm cảm biến do nhiệt độ và cảm biến
báo cháy.
D. Điện trở nhiệt kích thước lớn có thể chịu được dòng điện lớn nên được
dùng làm điện trở bảo vệ dây tóc đèn hình trong máy thu hình (TV)
30.13. Câu nào dưới đây nói về điện trở quang là không đúng ?
A. Điện trở quang là linh kiện làm bằng màng bán dẫn bù trừ có độ dày cỡ
vài chục micromet, trên đó có hai điện cực kim loại.
B. Điện trở quang là linh kiện có điện trở lớn và bề mặt rộng. Khi chiếu
ánh sáng thích hợp vào điện trở quang thì điện trở lớn về bề mặt rộng. Khi chiếu
ánh sáng thích hợp vào điện trở quang thì điện trở của nó tăng mạnh.
D. Điện trở quang được dùng phổ biến trong kỹ thuật tự động hóa.

BÀI 25. THỰC HÀNH
KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH CHỈNH LƯU CỦA ĐIỐT BÁN DẪN VÀ ĐẶC
TÍNH KHUẾCH ĐẠI CỦA TRANZITO
I. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ 1. Cơ sở lý thuyết
- GV gọi HS nêu tính chất đặc biệt của lớp tiếp xúc n-p của chất bán dẫn
và nêu nhận xét
- Một HS khác nhận xét mối quan hệ giữa U và I khi sử dụng điốt thuận
và điốt ngược và dự đoán đồ thị U(I) trong 2 trường hợp đó.
- Dòng điện trong bán dẫn
- Đặc tính dẫn điện của tranzito, các dòng IE, , IB , IC
- Khái niệm về dòng điện xoay chiều
HĐ 2. Giới thiệu dụng cụ đo
- Giới thiệu cách sử dụng đồng hồ vạn năng hiện số.
- Kết hợp hình vẽ 25.2; 25.5; 25.6 và 25.7 SGK với các dụng cụ bố trí trên
hình để tiến hành thí nghiệm và lấy số liệu
HĐ 3. Tiến hành thí nghiệm
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1) Phương pháp đo U và I khi mắc điốt
thuận
- Bước 1: GV hướng dẫn cách mắc HS theo dõi các động tác, phương pháp
mạch điện như hình 26.4 SGK (chú ý lắp ráp thí nghiệm của GV
cách đặt các thang đo của ampe kế và - Trả lời các câu hỏi do GV đề ra
vôn kế trong 2 cách mắc)

- Thử lắp lại thí nghiệm theo nhóm

- Bước 2: Bấm nút "ON" rồi đọc các
chỉ số trênn A và V rồi ghi vào bảng - GV cùng cả lớp nhận xét câu trả lời
thực hành 34.1 SGK.

và mạch lắp xong của nhóm 1, ý kiến

- Làm lại nhiều lần

bổ sung

2) Phương pháp đo U và I khi mắc - HS tiếp tục nhận thông tin
ngược điốt

HS theo dõi các động tác, phương pháp

- Mắc sơ đồ như hình 34.5 SGK.

lắp ráp thí nghiệm của GV

- Tiến hành thí nghiệm và lấy kết quả
ghi vào bảng 34.1 SGK

- Mỗi tổ nhận 1 bộ thí nghiệm.
Dưới sự hướng dẫn của tổ trưởng tiến

hành lấy số liệu.
- Theo dõi và acùng làm theo GV theo
GV để lấy số liệu ghi chép vào vở về
Gọi HS đứng dậy trả lời các câu C3 nhà tính toán
SGK

- Trả lời các câu hỏi do GV đề ra
HĐ 4. Hướng dẫn báo cáo thí nghiệm

Mỗi HS làm 1 bản báo cáo ghi đầy đủ Trình bày kết quả: Ghi đầy đủ số liệu
các mục:
và tính toán vào các bảng ở SGK trang
+ Họ, tên, lớp
255 SGK
+ Mục tiêu thí nghiệm
- Nhận xét:
+ Cơ sở lí thuyết
+ Độ chính xác
+ Cách tiến hành
+ Nguyên nhân
Dặn HS về nhà làm báo cáo
+ Cách khắc phục
+ Trả lời phần nhận xét và kết luận
II. CỦNG CỐ
- Nắm, hiểu và biết sử dụng các công thức, các dụng cụ thành thạo để lấy
số liệu chính xác.

CHƯƠNG IV
TỪ TRƯỜNG
BÀI 26. TỪ TRƯỜNG
I. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HĐ 1. Tương tác từ
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Cấu tạo của nam châm:
- Các nam châm có hai cực; cực bắc
(N) và cực nam (S); không có nam - Quan sát khái niệm và trả lời các câu
châm nào chỉ có một cực
hỏi. Thảo luận theo nhóm để đưa ra các
phương án trả lời.
Tiến hành thí nghiệm 26.1 SGK
- Hiện tượng gì xảy ra nếu đưa hai cực + Hai nam châm đẩy nhau (hoặc hút
cùng tên (hoặc khác tên) của hai nam nhau)
châm lại gần nhau ?
+ Lực tác tác dụng lên nam châm trong
thí nghiệm vừa nêu gọi là từ lực
- Tiến hành thí nghiệm theo hình 26.2.
SGK
+ Hiện tượng gì xảy ra giữa nam châm - Có sự tương tác giữa nam châm và
và dòng điện
dòng điện.
- Dòng điện cũng tác dụng lực từ lên
nam châm
- Tiến hành thí nghiệm hình 26.3 SGK
+ Nhận xét về sự tương tác giữa hai + Hai dây dẫn khi chưa có dòng điện:
dây dẫn không có dòng điện đi qua, có không tương tác; hai dây dẫn có dòng
dòng điện đi qua cùng chiều, có dòng điện cùng chiều chúng hút nhau; hai
điện đi qua ngược chiều ?
dây dẫn ngược chiều chúng đẩy nhau
- Nhận xét về tương tác từ: tương tác
giữa nam châm với nam châm; giữa
dòng điện với nam châm và giữa dòng
điện với dòng điện đều gọi là tương tác
từ
HĐ 2. Từ trường

Khái niệm về từ trường

- Học sinh có thể tự lực hoặc thảo luận

- Giáo viên giới thiệu qua khái niệm để đưa ra phương án trả lời.
nam châm thử

+ Từ trường tồn tại xung quanh nam
châm và xung quanh dòng điện

- Nam châm và dòng điện đều gây ra - Dòng điện là do sự chuyển dời có
lực từ, vậy từ trường tồn tại ở đâu ?

hướng của các điện tích, xung quanh

- Nguồn gốc của từ trường là các điện dòng điện có từ trường. Vậy giữa từ
tích chuyển động

trường của dòng điện và các điện tích
chuyển động có mối quan hệ nào ?.

- Xung quanh một điện tích chuyển - Xung quanh các điện tích chuyển
động tồn tại những trường nào ?

động có từ trường.

Điện tích chuyển động và từ trường

- Tính chất cơ bản của từ trường là nó

- Lập luận để xác định xem xung sinh ra lực từ tác dụng lên một nam
quanh các điện tích chuyển động có từ châm hay một dòng điện đặt trong nó.
trường hay không ?
Tính chất cơ bản của từ trường ?

- Chiều phương của véctơ B là phương
nam châm thử nằm cân bằng trong từ

- Thông báo cho HS về véctơ đặc trưng trường. Quy ước lấy chiều từ cực Nam
cho từ trường về phương diện tác dụng sang cực Bắc của Nam châm thử là
lực từ, đó là véctơ cảm ứng từ và kí chiều của B.
hiệu là B;

- Lực từ tác dụng lên cùng một đoạn

- Có phương, chiều và độ lớn ?

dòng điện ở điểm nào lớn hơn thì cảm
ứng từ tại điểm đó lớn hơn.

- Trả lời các câu hỏi C1 và C2

- Học sinh tự lực hoặc thảo luận theo
nhóm đưa ra phương án trả lời
+ Từ trường của dòng điện là từ trường
của các điện tích chuyển động tạo
thành dòng điện đó.
+ Tồn tại đồng thời tư ftrường và điện
trường

HĐ 3. Đường sức từ
Định nghĩa
- Nhắc lại khái niệm của từ phổ, đường
sức từ và quy tắc vẽ các đường sức từ
đã học ở lớp 9.
- Tiến hành thí nghiệm hình 26.5 SGK

- Học sinh tiến hành thí nghiệm thảo
luận theo nhóm và đưa ra phương án
trả lời.
+ Các "đường mạt sắc" của từ phổ chỉ
cho ta hình ảnh về các đường sức từ
trường không thể coi nó là đường sức
từ. Vì chưa biết hướng của "đường mạt
sắt"
- Có thể coi các đường "mạt sắc" trong + Các nhóm thảo luận đưa ra câu trả
từ phổ ở hình 26.6 và 26.7 là các lời: Đường sức từ là đường cong có
đường sức từ được không ? Tại sao ?
hướng được vẽ trong từ trường sao
- Định nghĩa khái niệm đường sức từ
cho vectơ của ứng từ B tại điểm nào
trên đường cong cũng có phương tiếp
tuyến với đường cong và chiều của
đường cong tại điểm đang xét.
Các tính chất của đường sức từ
- Học sinh tiến hành vẽ đường sức từ
- Nêu các quy tắc khi vẽ đường sức từ. cua rmột số nam châm theo hình 26.6
- Vì sao tại mỗi điểm trong từ trường, SGK.
ta có thể được một đường sức đi qua.
+ Vì tại một điểm trong từ trường
- Vì sao các đường sức từ không cắt vectơ cảm ứng từ B chỉ có một giá trị
nhau.
(chiều và độ lớn)
Từ phổ
+ Nếu các đường sức từ cắt nhau thì tại
điểm đó có ít nhất hai tiếp tuyến với
đường cong, giá trị của vectơ cảm ứng
từ B không đơn trị.
+ Quan sát và nhận xét hình 26.6 và
26.7
HĐ 4. Từ trường đều
Khái niệm về từ trường đều
- Theo quy tắc vẽ đường sức từ, ta suy
ra các đường sức từ của từ trường đều
là các đường cong song song và cách
đều nhau

- Từ trường mà vectơ cảm ứng từ B tại
mọi điểm bằng nhau gọi là từ trường
đều