Tải bản đầy đủ
Dòng điện qua lớp chuyển tiếp p-n

Dòng điện qua lớp chuyển tiếp p-n

Tải bản đầy đủ

- Nhấn mạnh các khái niệm, công thức của phần bán dẫn như điện dẫn
xuất, vận tốc trội, độ linh động.
- Củng cố bằng các câu hỏi trắc nghiệm
1. Câu nào dưới đây nói về hạt tải điện trong các môi trường không
đúng ?
A. Trong môi trường dẫn điện, hạt tải điện có thể là các hạt mang điện âm
hoặc dương (êlectron, ion dương, ion âm…)
B. Trong kim loại, hạt tải điện ion dương tự do.
C. Trong chất lỏng, hạt tải điện là ion dương và ion âm.
D. Trong chất khí, hạt tải điện là ion dương và êlectron tự do.
2. Câu nào dưới đây nói về chất bán dẫn là không đúng.
A. Bán dẫn là chất trong đó các êlectron hóa trị liên kết tương đối với lõi
nguyên tử của chúng.
B. Bán dẫn không thê được xem là kim loại hay chất cách điện.
C. Trong bán dẫn có hai loại hạt tải điện êlectron và lỗ trống.
D. Chất bán dẫn có khe năng lượng rất lớn và khó tạo ra các hạt tải điện.
3. Câu nào dưới đây nói về phân loại chất bán dẫn là không đúng ?
A. Bán dẫn riêng (ròng) là bán dẫn hoàn toàn tinh khiết, trong đó có mật
độ êlectron tự do bằng mật độ êlectron tự do bằng mật độ lỗ trống.
B. Bán dẫn tạp chất là bán dẫn trong đó các hạt tải điện chủ yếu được tạo
ra bởi các nguyên tử tạp chất.
C. Bán dẫn n là bán dẫn trong đó mật độ êlectron tự do lớn hơn rất nhiều
mật độ lỗ trống.
4. Câu nào dưới đây nói về các hạt tải điện trong chất bán dẫn là đúng ?
A. Êlectron tự do và lỗ trống đều mang điện tích âm.
B. Êlectron tự do và lỗ trống đều chuyển động ngược chiều điện trường.
C. Mật độ của các hạt tải điện phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố bên
ngoài như nhiệt độ, tạp chất, mức độ chiếu sáng…
D. Độ linh động của các hạt tải điện hầu như không đổi khi nhiệt độ tăng.
5. Câu nào dưới đây nói về chất bán dẫn đồng nhất là không đúng ?
A. Bán dẫn đồng nhất có thể là bán dẫn riêng hoặc bán dẫn bù trừ.
B. Bán dẫn đồng nhất thường có điện trở suất nhỏ và hệ số nhiệt điện trở
dương.
C. Bán dẫn đồng nhất thường có điện trở suất lớn, có hệ số nhiệt điện trở
âm.
D. Bán dẫn đồng nhất có thể dùng chế tạo điện trở và điện trở quang.

BÀI 24. LINH KIỆN BÁN DẪN
I. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Bài cũ: Nêu đặc điểm và tính chất dẫn điện của các loại bán dẫn.
2. Bài mới:
HĐ 1. Mở bài
- GV đặc vấn đề những thành tựu của nền vật lí điện tử trong khoa học và
đời sống từ đó thấy sự cần thiết tìm hiểu ứng dụng chất bán dẫn. Học sinh tiếp
nhận thông tin và nêu được mục đích yêu cầu của bài học.
HĐ 2. Điôt
Điốt chỉnh lưu
+ Tác dụng chỉnh lưu dòng xoay chiều + Giải thích cơ chế chỉnh lưu của điốt
+ Cơ chế chỉnh lưu
chỉnh lư
+ Cách mắc điốt trong mạch cần chỉnh + Tác dụng chỉnh lưu
lưu (hình 24.2)
Phôtôdiốt
- Sử dụng hiệu ứng quang tạo ra cặp - Sử dụng hiệu ứng quang tạo ra cặp
điện tử - lỗ trống
điện tử - lỗ trống. Khi có phân cực
ngược sẽ tạo ra dòng ngược lớn hơn
bình thường
- Giải thích cơ chế tạo cặp điện tử lỗ - Ứng dụng làm cảm biến ánh sáng.
trống khi ánh sáng thích hợp kích thích Biến đổi tín hiệu ánh sáng thfnh tín
vào linh kiện
hiệu điện là dụng cụ không thể thiếu
trong thông tin quang học.
Pin mặt trời
- Do tác dụng của điện trường các điện
- GV đưa ra các câu hỏi về cơ chế hoạt tử và lỗ trống tạo ra khi bán dẫn bị
động của pin mặt trời.
chiếu sáng sẽ bị đẩy điện tử về phía n
+ Điện trường Et có tác dụng gì ?
và lỗ trống về phía bán dẫn p từ đó tạo
+ Khi sắp xếp lại trong bán dẫn xuất ra hiệu điện thế trong bán dẫn.
hiện hiện tượng gì ?
⇒ Khi điốt bị chiếu sáng bán dẫn trở
+ Cách lấy dòng ra ngoài ?
thành pin quang điện
Điốt phát quang
+ Cơ chế của điốt phát quang
+ Dòng điện thuận chạy qua điốt có
+ Điều kiện để có sự phát quang
tính phát quang trong một số trường
hợp đặc biệt
Điốt là các dụng cụ bán dẫn hai cực, trong đó có một lớp tiếp xúc p -n

+ Ánh sáng phát quang phụ thuộc vào
gì ?
+ Ứng dụng của hiệu ứng này
+ Laser bán dẫn hoạt động trên cơ sở
trên
Pin nhiệt điện bán dẫn
- Giáo viên dẫn dắt HS phân tích các
đặc điểm của 2 loại điện trở, về :
+ Cấu tạo
+ Tác dụng
+ Ứng dụng trong thực tế
Hướng dẫn HS làm câu C1.
HĐ 3. Tranzito
Cấu tạo
- GV dẫn dắt HS từ SGK và hình vẽ
24.6 để tìm hiểu cấu tạo của tranzito.
- Hướng dẫn HS trả lời câu C2
- Cách tạo ra tranzito
Hoạt động
- Gọi HS giỏi lên bảng vẽ sơ đồ mạch
hoạt động của tranzito
- Gọi 1 HS khác giải thích đường đặc
tuyến Vôn-ampe
⇒ Cơ chế hoạt động

+ Màu sắc của ánh sáng phát ra phụ
thuộc vào bán dẫn được dùng
- HS cả lớp tập trung nghiên cứu SGK
kết hợp với hình vẽ để tìm hiểu và trả
lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.
- Hiện tượng ở lớp tiếp xúc
+ Điện trở nhiệt và điện trở quang là
linh kiện bán dẫn hoạt động dựa vào sự
thay đổi của điện trở theo nhiệt độ và
theo cường độ ánh sáng rọi vào.
- HS trình bày các đặc điểm về:
+ Cấu tạo
+ Điều kiện hình thành.
+ Hoạt động
+ Tác động
+ Ý nghĩa và tầm quan trọng của các
ứng dụng trong thực tế.
- HS quan sát một số các linh kiện bán
dẫn và cho nhận xét.
+ Tranzito lưỡng cực và tranzito
trường
- Giải thích đường đặc trưng V -A của
tranzito bán dẫn ở hình 24.7 SGK
⇒ Cơ chế hoạt động

II. CỦNG CỐ
- Nắm, hiểu cấu tạo, hoạt động, ứng dụng của các linh kiện bán dẫn đã
học.
- Nhấn mạnh hoạt động của điiốt bán dẫn và tranzito trường
- Củng cố bằng các câu hỏi trắc nghiệm.
30.12. Câu nào dưới đây nói về điện trở nhiệt là không đúng ?
A. Điện trở nhiệt là linh kiện làm bằng chất bán dẫn không đồng nhất.

B. Điện trở nhiệt là linh kiện sử dụng tính chất điện trở thay đổi nhanh
theo nhiệt độ.
C. Điện trở nhiệt kích thước nhỏ có thể nhanh chóng đạt nhiệt độ của môi
trường bao quanh nên thường được dùng làm cảm biến do nhiệt độ và cảm biến
báo cháy.
D. Điện trở nhiệt kích thước lớn có thể chịu được dòng điện lớn nên được
dùng làm điện trở bảo vệ dây tóc đèn hình trong máy thu hình (TV)
30.13. Câu nào dưới đây nói về điện trở quang là không đúng ?
A. Điện trở quang là linh kiện làm bằng màng bán dẫn bù trừ có độ dày cỡ
vài chục micromet, trên đó có hai điện cực kim loại.
B. Điện trở quang là linh kiện có điện trở lớn và bề mặt rộng. Khi chiếu
ánh sáng thích hợp vào điện trở quang thì điện trở lớn về bề mặt rộng. Khi chiếu
ánh sáng thích hợp vào điện trở quang thì điện trở của nó tăng mạnh.
D. Điện trở quang được dùng phổ biến trong kỹ thuật tự động hóa.