Tải bản đầy đủ
Một số lưu ý khi giải các bài tập định lượng

Một số lưu ý khi giải các bài tập định lượng

Tải bản đầy đủ

2. Câu nào dưới đây nói về bản chất dòng điện trong chất điện phân là
đúng?
A. Bản chất dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển động có
hướng của các êlectron ngược chiều điện trường.
B. Bản chất dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển động có
hướng của các ion dương theo chiều điện trường và của các ion âm cùng với
các êlectron ngược chiều điện trường.
C.Bản chất dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển động có hướng
của các ion dương theo chiều điện trường và các êlectron ngược chiều điện
trường.
D.Bản chất dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển động có hướng
đồng thời của các ion dương theo chiều điện trường và của các ion âm ngược
chiều điện trường.
3. Câu nào dưới đây nói về hiện tượng dương cực tan là đúng ?
A. Hiện tượng dương cực tan xảy ra khi chất điện phân là muối của kim
loại dùng làm catốt. Trong trường hợp này, kim loại được tải dần từ anốt sang
catốt nên anốt bị mòn dần và nồng độ của dung dịch điện phân không bị thay
đổi.
B.Hiện tượng dương cực tan xảy ra khi chất điện phân là muối của kim
loại dùng làm anốt. Trong trường hợp này, kim loại được tải dần từ anốt sang
catốt nên anốt bị mòn dần và nồng độ của dung dịch điện phân không bị thay
đổi.
C.Hiện tượng dương cực tan xảy ra khi chất điện phân là muối của kim
loại dùng làm catốt. Trong trường hợp này, kim loại được tải dần từ catốt sang
anốt nên catốt bị mòn dần và nồng độ của dung dịch điện phân không bị thay
đổi.
D. Hiện tượng dương cực tan xảy ra khi chất điện phân là muối của kim
loại dùng làm anốt. Trong trường hợp này, kim loại được tải dần từ anốt sang
catốt nên anốt bị mòn dần và nồng độ của dung dịch điện phân bị thay đổi giảm
dần.
4. Gọi m là khối lượng của chất giải phóng ở điện cực,

A
là đương lượng
n

gam của nguyên tố chất đó ( với A là nguyên tử gam, n là hóa trị ), I là cường độ
dòng điện chạy qua chất điện phân trong khoảng thời gian t và F là số Faraday.
Hãy viết công thức Faraday về điện phân.

A. m =

1 A
. .I.t, trong đó m tính ra gam và F ≈ 96 500 C/đlg
F n

B. m =

1 A
1
. .I.t, trong đó m tính ra gam và ≈ 96 500 C/đlg
F n
F

C. m = F.
D. m =

A
.I.t, trong đó m tính ra gam và F ≈ 96 500 C/đlg
n

1 A
. .I.t, trong đó m tính ra gam và F ≈ 96 500 C/đlg
F n

5. Điện dẫn suất σ của chất điện phân phụ thuộc những yếu tố nào ?
A. σ phụ thuộc mật độ hạt tải điện trong chất điện phân.
B. σ phụ thuộc độ linh động của các ion trong chất điện phân.
C. σ phụ thuộc nhiệt độ của chất điện phân.
D. σ phụ thuộc cả ba yếu tố trên.

BÀI 20: BÀI TẬP VỀ DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
VÀ CHẤT ĐIỆN PHÂN
I. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Bài cũ: Nội dung như đã phổ biến ở đề cương
2. Bài mới:
HĐ1. Bài tập trắc nghiệm
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
GV phát phiếu học tập cho học sinh
thảo luận theo nhóm và điền vào phiếu
học tập các đáp án theo lựa chọn và
nộp lại cho giáo viên theo nhóm như
vậy.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Thảo luận theo nhóm, đề ra một số
vấn đề có thể đó là các vấn đề chưa
hiểu.
chọn đáp án và ghi vào phiếu học tập
của mình sau khi đã thống nhất cách
trả lời.

HĐ2. Các bài tập định tính
- Giáo viên hướng dẫn cho HS thảo
luận theo nhóm để trả lời các bài tập
định tính:
- Một mạch điện có chứa bình điện
phân. Hãy nói rõ hạt tải điện nào mang
dòng điện trên các phần khác nhau của
mạch điện:
a> dây dẫn và điện cực kim loại ;
b> ở sát bề mặt hai điện cực
c> Ở trong lòng chất điện phân
- Một mạch điện gồm: một điện trở
không đổi, một điện trở không đổi và
một bình điện phân. Hỏi bình điện
phân phải có đặc điểm gì thì dòng điện
không đổi theo thời gian. Các trường
hợp khác thì sao?
( Lưu ý: cần phải kèm theo điều kiện: diện
tích điện cực, nhiệt độ không thay đổi )
HĐ3. Bài tập định lượng

HS thảo luận theo nhóm để trả lời
câu hỏi của GV
- Trong kim loại các hạt tải điện là
các êlectron .
- Trong chất điện phân, hạt tải điện
là: hai loại ion (ion âm và ion
dương).
- Trên dây dẫn và điện cực kim loại,
hạt tải điện là : ion âm. Sát bề mặt
catốt, hạt tải điện là :ion dương.
- Bình điện phân chứa dung dịch của
muối kim loại nào thì điện cực phải
làm bằng kim loại ấy. Trong trường
hợp khác, khi điện phân dung dịch
chất điện phân thay đổi ⇒điện trở
suất của nó thay đổi .

GV. Hướng dẫn HS giải bài tập 1,2
trong sách giáo khoa.
- Gọi một học sinh khá lên bảng và giải
bài tập 1 trong SGK
- Gợi ý cho học sinh cách sử dụng các
công thức của Faraday.
Lưu ý cho HS trong trường hợp này
cần phải sử dụng phương trình nào để
có thể xác định được thể tích khí
( phần chất khí học lớp 10)
Gọi 1 HS nhận xét bài làm của bạn và
bổ sung
- Giáo viên chữa bài tập số 2

HS. Xác định:
- Điện trở các dây tóc bóng đèn tại
các nhiệt độ t1 và t2
- Xác định sự thay đổi của điện trở
dây tóc bóng đèn.
- Xác định nhiệt độ t2
- Nhận xét về phương pháp
- Nhận xét về nội dung
- Quan sát và chuẩn bị trả lời các câu
hỏi của giáo viên khi được hỏi
-Ghi chép vào vở

II. CỦNG CỐ
-Bản chất dòng điện trong kim loại?
- Hiện tượng điện phân? Chất điện phân? Thuyết điện li ?
- Hai định luật Farada ? Công thức Faraday? Đơn vị các đại lượng ?

BÀI 32. DÒNG ĐIỆN TRONG CHÂN KHÔNG
I. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 - Bài cũ: Bản chất của dòng điện trong kim loại và trong chất điện phân
2 - Bài mới:
HĐ1. Mở bài
GV đặt vấn đề về sự cần thiết tìm bản chất dòng điện trong các môi
trường nói chung và chân không nói riêng. Giới thiệu qua môi trường chân
không. Tính dẫn điện của môi trường này.
HS tiếp nhận thông tin và nêu được mục đích yêu cầu của bài học.
HĐ2. Dòng điện trong chân không
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Giáo viên giới thiệu khái niệm chân
không lí tưởng và chân không thự0.c tế
(đặc biệt chân không vật lý)
Giới thiệu thí nghiệm
- Giáo viên giới thiệu hiện tượng phát
xạ nhiệt êlectron ở hình 21.1 SGK về :
- Môi trường chân không
+ Nguồn phát xạ
+ Điều kiện phát xạ
+ Cơ chế của sự phát xạ
+ Kết quả của hiện tượng phát xạ.
Phân tích các hình vẽ ở hình 21.1 SGK
để trả lời câu C1 SGK

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Học sinh tiếp thu và ghi nhớ:
+ Áp suất cỡ 0,0001 mmHg
+ Quãng đường tự do của các phân tử
dài hơn độ rộng của bình.
- HS nghe, tìm hiểu và kêts hợp với
kiến thức đã học để trả lời câu hỏi
theo yêu cầu của giáo viên.
- Chân không là môi trường vốn
không có hạt tải điện nên không dẫn
điện.
- Kim loại bị đốt nóng đỏ có thể
phóng electron ra môi trường xung
quanh. Đó là hiện tượng phát xạ
nhiệt electron.

HĐ3. Bản chất dòng điện trong chân không
- Cho học sinh cả lớp đọc sách kết hợp
với hình 21.1 SGK để nêu được:
+ Quá trình phát xạ nhiệt êlectron từ
catốt bị đốt nóng
+ Khi chưa có điện trường (chưa thiết
lập điện áp hai đầu catốt và anốt)

- Theo dõi, kết luận và ghi chép vào
vở các kết luận sau nghiên cứư thí
nghiệm của bài.
HS1. Trả lời câu hỏi
HS2. Nhận xét bổ sung
+ Khi chưa có điện trường không có

+ Nếu anốt được nối với cực âm thì dòng anốt.
hiện tượng gì sẽ xảy ra?
+ Nếu anốt nối với cực âm thì không
+ Bản chất dòng điện trong chân không có dòng anốt (giải thích)
+ Dòng điện trong chân không là dòng
chuyển dời của các êlectron phát xạ từ
catốt về anốt.
HĐ4. Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện trong chân không vào
hiệu điện thế
Giáo viên đặt vấn đề và giơí thiệu công
việc khảo sát đưa ra đặc tuyến VônAmpe.
- Hướng dẫn HS giải thích các kết quả
của thí nghiệm trên, từ đó vẽ được
đường đặc trưng V- A của điôt chân
không.
- Tính chất của đường đặc tuyến
Hướng dẫn học sinh nghiên cứu theo
các câu hỏi định hướng.
+ Trả lời câu C3 và câu C4
Khi nhiệt độ catốt tăng thì sao ?
- Cường độ dòng bão hoà phụ thuộc
vào gì?

- Nghe giáo viên trình bày và thảo
luận theo định hướng câu hỏi.
- Có thể thảo luận theo nhóm:
+ Dựa vào kiến thức đã học về dòng
điện để giải thích đường đặc trưng V
- A của điôt chân không.
- Không phải đường thẳng nên dòng
điện trong chân không không tuân
theo định luật Ôm.
+ Trong khoảng Ub < U ta có dòng
điện trong chân không đạt bão hoà.
I = Ibh
+ Cường độ dòng bão hoà phụ thuộc
số êlectron phát ra ở catốt trong một
đơn vị thời gian.

HĐ 5: Tia catốt
GV dẫn dắt học sinh từ hình vẽ 21.4
SGK để nêu hiện tượng của thí nghiệm
và định nghĩa tia catốt.
Điốt điện tử
+ Giáo viên trình bày nguyên tắc cấu
tạo của đèn điện tử và nêu ứng dụng
của nó.
+ Chùm các êlectron phát ra từ
catốt và bay trong chân không
Bản chất của tia catốt

+ Học sinh chú ý lắng nghe và trả lời
câu hỏi của giáo viên.
- HS dưới sự dẫn dắt của giáo viên
nêu được tính chất của tia catôt về
các vấn đề sau:
+ Hiện tượng
+ Giải thích
+ Kết luận về tính chất.
⇒ Chùm electron bay trong chân
không tự do gọi là tia catốt.

Nêu được các tính chất của tia catôt về
các vấn đề sau:
+ Hiện tượng
+ Giải thích
+ Kết luận về tính chất.

- Tia catôt truyền thẳng, nhưng bị điện
từ trường làm lệch hướng.
- Tia catốt phát ra vuông góc với mặt
catốt.
+ Tia catốt mang năng lượng
+ Tia catốt có thể đâm xuyên
+ Tia catốt làm phát quang một số chất
khi đập vào chúng.

HĐ 6: Ống phóng điện tử
- GV cho HS tự nghiên cứu ứng dụng - Gọi học sinh đứng tại lớp trình bày.
tia catốt trong ống catốt và đèn hình, - 1 HS đứng dậy trả lời từng ý một
trong công nghệ làm bay hơi chất khó - HS làm việc theo yêu cầu của giáo
bay hơi.
viên.
- Tìm một số ngành ứng dụng đèn điện + Ứng dụng quan trọng nhất của tia
tử.
catốt là dùng làm đèn hình và ống
- HS quan sát một số linh kiện điện tử catốt
và cho nhận xét khi so sánh với linh
kiện bán dẫn.
II. CỦNG CỐ
- Nắm điều kiện 1 môi trường được gọi là chân không. Phương pháp đưa
hạt tải điện vào môi trường chân không.
- Nắm, hiểu các khái niệm và vận dụng để giải thích tính dẫn điện của
chân không.
- Nhấn mạnh các tính chất tia catôt và ứng dụng của nó.
- Củng cố bằng các câu hỏi trắc nghiệm.
1. Tia catôt là chùm:
A.Ion âm phát ra từ catôt bị nung nóng đỏ
B.Electron phát ra từ catôt bị nung nóng đỏ
C.Ion dương phát ra từ catôt bị nung nóng đỏ
D.Tia sáng phát ra từ catôt bị nung nóng đỏ
2. Hiệu điện thế giữa anốt và catốt của một ống phóng tia âm cực là
U = 30.000 V . Tính vận tốc cực đại của electron trong chùm tia âm cực:
A. V Max = 3,25.106 m/s
B. V Max = 1,0.108 m/s
C. Không xác định được vì không biết khoảng cách giữa anôt và catôt
D. V Max = 1,05.1016 m/s

3. Có bao nhiêu điện tử bắn ra khỏi catốt của đèn điện tử trong 1 giây, biết
rằng dòng điện anốt là 1mA ?
A. n = 5,6.1015 điện tử
B. n = 5,6.1014 điện tử
C. n = 6,5.1015 điện tử
D. n = 6,5.1014 điện tử
4. Ống kính của máy thu vô tuyến truyền hình làm việc dưới hiệu điện thế
là 30 kV. Biết rằng vận tốc ban đầu của điện tử (khi rời khỏi catốt bằng 0)
Động năng trung bình của điện tử khi đập vào màn của ống kính đó là
A. Wđ = 4,8.10-15 J
B. Wđ = 4,8.1015 J
A. Wđ = 8,4.10-15 J
D. Wđ = 8,4.1015 J

BÀI 22. DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ
I. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Bài cũ: Nêu cách đưa các hạt tải điện vào trong môi trường chân
không. Tính chất của tia âm cực và ứng dụng của nó.
2.Bài mới
HĐ2: Sự phóng điện trong chất khí
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Giáo viên làm thí nghiệm để giới - Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi
thiệu hiện tượng phương pháp đưa hạt +Nguồn sinh ra hạt tải điện
tải điện vào trong chất khí.
+Điều kiện
+Cơ chế của sự tạo thành
+Kết quả của hiện tượng .
-Phân tích các kết quả của thí nghiệm -Theo dõi, kết luận và ghi chép vào vở
để định nghĩa quá trình phóng điện các kết luận sau khi nghiên cứu thí
không tự lực.
nghiệm của bài.
-Kết luận về kết quả thí nghiệm
-HS tìm hiểu kết hợp với kiến thức đã
học để giải quyết các vấn đề theo yêu
cầu của giáo viên.
HĐ3. Bản chất dòng điện trong chất khí
-GV dẫn dắt học sinh từ kết quả thí
nghiệm ở trên để nêu hiện tượng, điều
kiện có sự phóng điện không trong
chất khí.
-Các điều kiện ban đầu
+ Sự ion hoá chất khí
+ Tác nhân ion hoá
+Các hạt mang điện xuất hiện trong
chất khí sau khi bị ion hoá.
+Khi chưa có điện trường
+Khi có điện trường xảy ra sự phóng

-Phân tích sự tạo thành các hạt mang
điện trong chất khí để rút ra bản chất
dòng điện trong chất khí.
-Phân biệt phóng điện không tự lực và
phóng điện tự lực.
-HS làm việc theo yêu cầu của giáo
viên để rút ra kết luận về:
+Quá trình phóng điện không tự lực
là quá trình phóng điện trong chất khí
chỉ tồn tại khi ta tạo ra sự ion hoá chất
khí .
điện ⇒Với mỗi loại phóng điện hãy + Giải thích các quá trình ion hoá chất
khí bằng các hình vẽ 22.2a,b,c sách
nêu được các vấn đề sau:
giáo khoa.

Bản chất của dòng điện trong chất khí
bao gồm:
+Định nghĩa
+Điều kiện
+Hiện tượng
+Giải thích
+Úng dụng.
*Hướng dẫn học sinh suy luận các
dạng phóng điện có thể xảy ra?

⇒ Bản chất dòng điện trong chất khí là
dòng chuyển dời của 3 loại điện tích…
+ Đọc kết luận về bản chất dòng điện
trong chất khí ở SGK
- Có thể suy luận về điều kiện, bản chất
và cách duy trì dòng điện

HĐ4. Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện trong chất khí vào hiệu
điện thế
Giáo viên đặt vấn đề và giới thiệu công
việc khảo sát đưa ra đặc tuyến Vôn Ampe (hình 22.3)
- Tính chất của đường đặc tuyến
Hướng dẫn học sinh nghiên cứu theo
các câu hỏi định hướng.
- Giải thích hiện tượng ứng với đường
đặc tuyến trong khoảng Ub = U =Uc ?
- Khi U > UC thì có hiện tượng gì?
- Tại sao khi U > UC khi không còn tác
nhân ion hoá vẫn có sự phóng điện xảy
ra trong chất khí.
Cực âm cực dương tiếp xúc nhau nếu
muốn tạo ra hồ quang?
- Tại sao catốt và anốt lại phát ra ánh
sáng chói loà hơn.
- Tại sao dương cực bị ăn mòn và lõm
vào ?
- Hồ quang có thể xuất hiện trong
trường hợp điện cực là gì ?

- Nghe giáo viên trình bày và thảo luận
theo định hướng câu hỏi
- Có thể thảo luận theo nhóm:
+ Trong khoảng Ub < U < Uc ta có
dòng điện trong chất khí đạt bão
hoà I=Ibh .
+ Khi U > Uc có sự ion hoá do va
chạm ⇒ số hạt tải tăng vọt lên.
+Khi này sự tạo ra các hạt tải chủ yếu
do va chạm ⇒sự phóng điện tự duy trì.
+ Hiệu điện thế tạo hồ quang rất nhỏ
chỉ cỡ 40 - 50 V
+ Khi cho hai cực chập vào nhau tạo ra
sự đoản mạch, dòng điện tăng vọt lên
làm toả nhiệt trên hai đầu cực rất lớn
và khi tách ra không khí bị đốt nóng sẽ
ion hoá tạo ra hạt tải làm cho chất khí
trở nên dẫn điện.
-Hồ quang có thể xuất hiện ngay ở đầu
của hai điện cực là kim loại, tuỳ theo
kim loại mà nhiệt độ hồ quang sẽ khác
nhau.