Tải bản đầy đủ
- Lãnh hội từ các kiến thức từ giáo viên.

- Lãnh hội từ các kiến thức từ giáo viên.

Tải bản đầy đủ

- Giáo viên gợi ý cho học sinh nêu - Lưu ý mốc nhiệt độ để xảy ra siêu
nhận xét về điện trở của thuỷ ngân ở dẫn (đối với mỗi kim loại một khác).
các nhiệt độ gần 4K từ đó giáo viên
tổng quát hoá lên thành hiện tượng.
- Nhận xét thông qua hình vẽ.
- Cần nhấn mạnh sự phụ thuộc của tính
dẫn điện của kim loại vào nhiệt độ ⇒ - Đọc SGK và rút ra kết luận
dẫn đến khái niệm tính siêu dẫn của
- Nêu các ứng dụng
kim loại.
- Giáo viên trao đổi có tính chất thông
báo về ứng dụng của hiện tượng siêu
dẫn và hiện nay trong khoa học người - Học sinh lĩnh hội các kiến thức.
ta đã làm được gì về hiện tượng này.
V. CỦNG CỐ
- Nắm, hiểu các nội dung của bài (Hiện tượng nhiệt điện và hiện tượng
siêu dẫn điện và các ứng dụng)
- Vận dụng làm các trả lời các câu hỏi định tính từ 1,2 SGK và giải được
các dạng bài tập đơn giản trong SGK.
- Củng cố bằng các câu hỏi trắc nghiệm.
1. Có hai dây dẫn hình trụ làm bằng cùng một chất, có cùng một chiều
dài. Tỷ số điện trở của chúng bằng 1:2. Hỏi dây nào nặng hơn và nặng hơn bao
nhiêu ?
A. Dây thứ nhất nặng gấp 2 lần.
B. Hai dây bằng nhau
C. Dây thứ nhất nhẹ bằng một nửa dây thứ hai.
D. Không xác định được.
2. Sợi dây tóc bằng vonfram của một đèn điện có điện trở 260 Ω khi ở
29000 C. Cho biết hệ số nhiệt của điện trở của vonfram là α = 0.0042 1/độ.
Điện trở của dây đó ở nhiệt độ phòng (cho là 150 C) là
A. R = 210 Ω
B. R = 120 Ω
C. R = 21 Ω
D. R = 12 Ω
3.Biết rằng khi nhiệt độ tăng từ 150 C đến 250 C điện trở của một đường
dây dẫn tăng được từ 10 Ω . Diện tích tiết diện ngang của dây dẫn là S=0.5mm 2,
điện trở suất là

ρ = 1,2.10-7 Ω m và hệ số nhiệt điện trở của dây bằng α =

0,006(1/độ). Chiều dài của đường dây sẽ là
A. l = 695 m
B. l = 965 m

C. l = 69,5 m
D. l = 96,5m
4. Một đèn điện có ghi 220V - 150W. Tính điện trở của dây tóc ở nhiệt độ
phòng (200 C) nếu nhiệt độ cháy sáng của đèn là 25000C ? Hệ số nhiệt điện trở
của dây bằng α = 5,1.10-3 1/độ.
A. R1 = 52 Ω
B. R1 = 25 Ω
C. R1 = 5,2 Ω
D. R1 = 2,5 Ω
5. Giữa hai bản của một tụ điện phẳng có chứa đầy một chất có hằng số
điện môi bằng ε và điện trở suất là ρ , nếu điện dung của tụ điện bằng C0 thì điện
trở của chất điện môi bằng.
A. R =

ρε
1
4π .9.10 9 c0
4π .9.10 ρε

1

B. R = 4 π 2 .9.109

C. R =

c

0

D. R =

c

4 π .9.10 ρε
2

9

ρε

9

c

0

0

BÀI 19. DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN
ĐỊNH LUẬT FA-RA-ĐÂY
I. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1- Bài cũ: Thế nào gọi là hạt tải điện tự do. Bản chất dòng điện trong kim
loại?
2- Bài mới:
HĐ1. Hiện tượng điện phân:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV nêu nhanh các khái niệm hiện
tượng điện phân, chất điện phân, bình
điện phân mà các em đã học ở hóa
học.
- GV đặt vấn đề về sự cần thiết tìm bản
chất dòng điện trong chất điện phân và
tính dẫn điện của môi trường này.

-HS tiếp nhận thông tin và nêu được
mục đích yêu cầu của bài học.
+ Hiện tượng điện phân là hiện tượng
một hợp chất hóa học bị tách thành
các hợp phần khi có dòng điện chạy
qua.

HĐ2. Thí nghiệm về dòng điện trong chất điện phân
- Giáo viên giới thiệu dụng cụ, sơ đồ,
cách tiến hành thí nghiệm và kết quả
thí nghiệm ở hình 19.1 SGK.
Kết quả thí nghiệm
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung thuyết
điện li ở hóa học. Hướng dẫn học sinh
vận dụng để giải thích các kết quả của
thí nghiệm
Kết luận
- Kết luận về các quá trình điện phân
quan sát được và các gợi ý của giáo
viên
(Phân tích bằng hình vẽ ở hình 19.2a
SGK để trả lời câu C1)

- HS quan sát thí nghiệm để nêu
được kết quả thí nghiệm về:
+ Các loại chất điện phân : Nước cất,
muối, axit, bazơ
+ Khi nào có dòng điện chạy qua.
+ Các biến đổi hóa học xảy ra ở điện
cực.
- Suy nghĩ,tìm hiểu và kết hợp với
kiến thức đã học để trả lời các câu
hỏi theo yêu cầu của giáo viên.
+ Các chất được coi là dung dịch
điện phân.
+ Bản chất các hạt tải điện trong chất
điện phân.
+ Hiện tượng dương cực tan và cách
duy trì nó.
HĐ3. Bản chất dòng điện trong chất điện phân

- Giáo viên tổ chức cho học sinh cả lớp - Thảo luận theo nhóm và chuẩn bị
đọc sách , thảo luận theo nhóm về sự các phương án trả lời các vấn đề đặt
phân li của các phân tử chất tan trong ra của giáo viên.
dung dịch.

+ Hợp chất bị dòng điện tách thành

+ Chuyển động của các ion sau khi các hợp phần gọi là chất điện phân.
phân li .

+ Trong chất điện phân, các hợp chất

+ Quá trình tái hợp

hóa học như axit, bazơ và muối bị

+ Sự phụ thuộc nhiệt độ của nồng độ phân li thành ion.
hạt tải điện trong chất điện phân
+ Khi chưa có điện trường ngoài

+ Trên cơ sở hình vẽ 19.2a và 19.2b,

+ Khi có điện trường ngoài bằng cách học sinh phân tích quá trình xảy ra
đặt một hiệu điện thế vào hai cực trong theo thứ tự và trả lời các nội dung
bình điện phân ?

như sách giáo khoa đã hướng dẫn

+ Kết luận về dòng điện trong chất điện
phân.
- Hướng dẫn HS trả lời các câu C1
- Ghi chép vào vở các kết luận :
HĐ4. Phản ứng phụ trong chất điện phân và hiện tượng dương cực tan.
Định luật Farađây thứ nhất:

HS 1 đứng dậy đọc nội dung định luật :

- Giáo viên gọi một học sinh đọc nội Khối lượng m của chất được giải
dung của định luật và một học sinh phóng ở điện cực khi có hiện tượng
khác đọc biểu thức định luật trong sách điện phân tỉ lệ thuận với điện lượng
giáo khoa.

chuyển qua bình điện phân:

- Giáo viên giải thích: Hệ số k là
đương lượng điện hóa của chất thoát - HS 2 đọc biểu thức:
ra, về độ lớn bằng khối lượng của chất

m = kq = kIt

thoát ra khi có điện lượng bằng

(vì q = I t)

1Culông chuyển qua bình điện phân.

-Trong hệ SI, đương lượng điện hóa

- Đơn vị của đương lượng điện hóa ?

đựơc đo bằng kg/C, trong thực tế k

Định luật Farađây thứ hai:

thường được đo bằng g/C hay mg/C

- Giáo viên gọi một học sinh đọc nội

(1kg/C = 103 g/C = 106 mg/C)

dung của định luật và một học sinh khi

- HS 1 đứng dậy đọc nội dung định

có điện trường
+ Giáo viên hướng cho học sinh tự

- Phân tích quá trình xảy ra khi các