Tải bản đầy đủ
HĐ2: Êlectron trong kim loại

HĐ2: Êlectron trong kim loại

Tải bản đầy đủ

+ Tại sao khi đóng mạch điện thì ngọn - Vận tốc chuyển động có hướng nhỏ
đèn dù xa cũng hầu như lập tức phát (0,2 mm/s) nhưng vận tốc lan truyền
sáng ?
điện trường rất lớn (300000km/s) do
đó khi đóng mạch điện thì ngọn đèn dù
xa cũng hầu như lập tức phát sáng
HĐ4. Giải thích nguyên nhân gây ra điện trở của dây dẫn kim loại và
hiện tượng toả nhiệt của dây dẫn kim loại.
- GV dẫn dắt học sinh giải thích các
tính chất điện của kim loại .
- Vì sao kim loại dẫn điện tốt ?
- Vì sao dòng điện trong kim loại tuân
theo định luật Ôm ?
- Nguyên nhân gây ra điện trở trong
kim loại.
- Vì sao điện trở kim loại tăng theo
nhiệt độ ?
Sự phụ thuộc của điện trở suất vào
nhiệt độ
- Giáo viên trình bày các biểu thức
phụ thuộc của điện trở và điện trở suất
và nhiệt độ .
- ý nghĩa của hệ số nhiệt điện trở
- Ứng dụng làm nhiệt kế điện trở
- Vì sao kim loại nóng lên khi có dòng
điện chạy qua ?

- Mật độ hạt tải lớn.
- Do độ linh động không đổi khi điện
trở không đổi .
- Do độ linh động giảm khi nhiệt độ
tăng.
- Do sự va chạm của các êlectron với
các ion nút mạng hay nói cách khác,
dao động của các ion nút mạng là
nguyên nhân gây ra điện trở trong kim
loại.
- Khi nhiệt độ tăng thì dao động của
các ion nút mạng tăng hay nói cách
khác biên độ dao động tăng và vì vậy
số va chạm nhiều hơn và điện trở tăng.
- Viết các biểu thức phụ thuộc của
điện trở và điện trở suất của kim loại
vào nhiệt độ.
R = R0(1 + α t)
ρ = ρ 0(1 + α t)

- Khi dòng điện chạy qua hay nói cách
-Tại sao ở nhiệt độ rất thấp điện trở khác dòng các ion chạy trong kim loại
kim loại trở nên rất nhỏ ?
khi va chạm với ion nút mạng và
truyền một phần động năng cho chúng
làm chúng dao động mạnh lên nghĩa là
nội năng tăng.
- Ở nhiệt độ rất thấp điện trở kim loại
trở nên rất nhỏ vì độ linh động rất lớn.

II. CỦNG CỐ:
- Nắm , hiểu và vận dụng được các nội dung về tính dẫn điện của kim
loại.
- Củng cố bằng các câu hỏi trắc nghiệm.
1. Điện trở suất của kim loại thay đổi như thế nào khi nhiệt độ tăng ?
A. Tăng nhanh theo hàm bậc hai.
B. Giảm nhanh theo hàm bậc hai.
C. Tăng đều theo hàm bậc nhất .
D. Giảm đều theo hàm bậc nhất .
2. Hệ số nhiệt điện trở của kim loại có giá trị dương hay âm và phụ thuộc
những yếu tố nào ?
A. Có giá trị dương và chỉ phụ thuộc nhiệt độ của kim loại.
B. Có giá trị dương và chỉ phụ thuộc độ tinh khiết của kim loại.
C. Có giá trị dương và chỉ phụ thuộc chế độ gia công của kim loại.
D. Có giá trị dương và phụ thuộc cả ba yếu tố nêu trên
3. Gọi τ là thời gian bay tự do trung bình, m là khối lượng và e là độ lớn
của điện tích êlectron. E là cường độ điện trường. Viết công thức vận tốc trôi vtr
của êlectron.
A. vtr =

eEτ
m

C. vtr = −

emτ
E

B. vtr = -

eEτ
m

D. vtr = −

eEm
τ

4. Trong điều kiện nào thì cường độ dòng điện I chạy qua dây dẫn kim
loại tuân theo định luật Ôm ? Chọn đáp án đúng .
A. Dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại có cường độ rất lớn.
B. Dây dẫn kim loại có nhiệt độ tăng dần.
C. Dây dẫn kim loại có nhiệt độ không đổi.
D. Dây dẫn kim loại có nhiệt độ rất thấp, xấp xỉ bằng 0 độ tuyệt đối (OK).
5. Câu nào dưới đây nói về tính chất dẫn điện của kim loại là không đúng
A. Kim loại dẫn điện tốt.
B. Điện trở suất của kim loại khá lớn, vào cỡ 107 ÷ 108 Ω .m.
C. Khi nhiệt độ tăng, điện trở suất của kim loại tăng theo hàm bậc nhất.
D. Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm khi nhiệt độ kim loại
không đổi.

BÀI 18. HIỆN TƯỢNG NHIỆT ĐIỆN - HIỆN TƯỢNG SIÊU DẪN
I. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1- Bài cũ : Nêu tính chất dẫn điện của kim loại.
2- Bài mới:
HĐ1: Mở bài
- Có thể bắt đầu bài học bằng phần mở bài như đã nêu trong SGK hoặc có
thể bắt đầu bài học bằng việc tiến hành thí nghiệm với mạch điện có sơ đồ thí
nghiệm đơn giản.
- HS tiếp nhận thông tin và nêu được mục đích yêu cầu của bài học
HĐ2:Hiện tượng nhiệt điện
Cặp nhiệt điện - dòng nhiệt điện
- Giáo viên giới thiệu thí nghiệm như
trong sách giáo khoa
(nếu có điều kiện thì thí nghiệm)
- Do độ chênh lệch nhiệt độ hai mối

- Quan sát thí nghiệm
- Do độ chênh lệch nhiệt độ hai mối

⇒ Khả năng ứng dụng của cặp nhiệt
điện
+ Ưu điểm của cặp nhiệt điện.
Giới thiẹu hình 18.2
HĐ5. Hiện tượng siêu dẫn

- Tạo ra bộ nguồn bằng hiện tượng
nhiệt điện (Pin nhiệt điện)
Giới thiệu cấu tạo của pin nhiệt điện

hàn ⇒ tạo ra dòng điện trong mạch.

- Tăng nhiệt độ đầu A lên theo dõi
dòng điện trong mạch.
hàn ⇒ tạo ra dòng điện trong mạch.
-Rút ra nhận xét
- Tăng nhiệt độ đầu A lên , theo dõi - Kết luận
dòng điện trong mạch.
Dòng nhiệt điện ⇒ cặp nhiệt
- Rút ra nhận xét
- Kết luận
- Nghiên cứu bảng 18.1
Suất điện động nhiệt điện
- Biểu thức của suất điện động nhiệt
- Giáo viên lí luận để đưa ra biểu thức điện: = β(T1- T2)
suất điện động nhiệt điện như sách Ứng dụng của hiện tượng nhiệt điện
giáo khoa
- Dùng làm nhiệt kế nhiệt điện

- Giáo viên trình bày hiện tượng bằng
hình vẽ minh hoạ chuẩn bị sẵn
ở nhà (hình 18.3).

thực tế.
- Lãnh hội từ các kiến thức từ giáo
viên.

- Giáo viên gợi ý cho học sinh nêu - Lưu ý mốc nhiệt độ để xảy ra siêu
nhận xét về điện trở của thuỷ ngân ở dẫn (đối với mỗi kim loại một khác).
các nhiệt độ gần 4K từ đó giáo viên
tổng quát hoá lên thành hiện tượng.
- Nhận xét thông qua hình vẽ.
- Cần nhấn mạnh sự phụ thuộc của tính
dẫn điện của kim loại vào nhiệt độ ⇒ - Đọc SGK và rút ra kết luận
dẫn đến khái niệm tính siêu dẫn của
- Nêu các ứng dụng
kim loại.
- Giáo viên trao đổi có tính chất thông
báo về ứng dụng của hiện tượng siêu
dẫn và hiện nay trong khoa học người - Học sinh lĩnh hội các kiến thức.
ta đã làm được gì về hiện tượng này.
V. CỦNG CỐ
- Nắm, hiểu các nội dung của bài (Hiện tượng nhiệt điện và hiện tượng
siêu dẫn điện và các ứng dụng)
- Vận dụng làm các trả lời các câu hỏi định tính từ 1,2 SGK và giải được
các dạng bài tập đơn giản trong SGK.
- Củng cố bằng các câu hỏi trắc nghiệm.
1. Có hai dây dẫn hình trụ làm bằng cùng một chất, có cùng một chiều
dài. Tỷ số điện trở của chúng bằng 1:2. Hỏi dây nào nặng hơn và nặng hơn bao
nhiêu ?
A. Dây thứ nhất nặng gấp 2 lần.
B. Hai dây bằng nhau
C. Dây thứ nhất nhẹ bằng một nửa dây thứ hai.
D. Không xác định được.
2. Sợi dây tóc bằng vonfram của một đèn điện có điện trở 260 Ω khi ở
29000 C. Cho biết hệ số nhiệt của điện trở của vonfram là α = 0.0042 1/độ.
Điện trở của dây đó ở nhiệt độ phòng (cho là 150 C) là
A. R = 210 Ω
B. R = 120 Ω
C. R = 21 Ω
D. R = 12 Ω
3.Biết rằng khi nhiệt độ tăng từ 150 C đến 250 C điện trở của một đường
dây dẫn tăng được từ 10 Ω . Diện tích tiết diện ngang của dây dẫn là S=0.5mm 2,
điện trở suất là

ρ = 1,2.10-7 Ω m và hệ số nhiệt điện trở của dây bằng α =

0,006(1/độ). Chiều dài của đường dây sẽ là
A. l = 695 m
B. l = 965 m