Tải bản đầy đủ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Tải bản đầy đủ

ÔN TẬP CHƯƠNG
I. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ1: Các khái niệm và công thức cơ bản
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
GV hệ thống kiến thức cơ bản, công
thức của các khái niệm sau:
- Dòng điện
- Nguồn điện
- Định luật Ôm
+ Định luật Ôm cho đoạn mạch
+ Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa
nguồn
+ Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa
máy thu.
- Cách mắc điện thành bộ
- Điện năng và công suất điện
- Định luật Jun – Lenxơ
- Hướng dẫn học sinh làm các bài tập
trắc nghiệm ở sách bài tập thuộc các
loại khác nhau.
Lưu ý: Khi điện trở mạch ngoài R có
giá trị xác định ta có thể tìm cách mắc
để cường độ trong mạch đạt cực đại,
khi đó ta có: (nr0 + m)R nhỏ nhất để
cho I = Imax khi:
Nr0 = mr =

N
R ⇒ n2 =
n

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Để xác định cường độ dòng điện
trong mạch kín, ta có thể:
+ Dựa vào chiều của dòng điện (hoặc
chọn chiều) để phân biệt máy thu. Nếu
mạch có hai nguồn ghép xung đối thì
nguồn có suất điện động lớn hơn là
nguồn phát, nguồn có suất điện động
nhỏ hơn trở thành máy thu.
+ Tính điện trở tổng cộng của mạch
ngoài (Rng)
+ Áp dụng định luật Ôm cho toàn
mạch.
ξ − ξ'

I = R + r + r'
ng
- Nếu mạch có N nguồn giống nhau
(ε0, r0) được ghép hỗn hợp đối xứng
thành m hàng, mỗi hàng có n nguồn (N
= mn). Khi đó suất điện động của bộ
nguồn là Eb = nε0 và điện trở trong của
bộ sẽ là rb = . Khi điện trở mạch ngoài
là R, cường độ dòng điện đi qua mạch

nR
(nếu giá sẽ là: I = ξ b = Nε 0
r0
rb + R nr0 + mR

trị này không phải là ước số của N thì
phải chọn giá trị ni nào là ước số của Ni
kế cỡn của giá trị N tìm thấy.
HĐ2: Các dạng bài toán định lượng
- GV nêu phương pháp giải bải toán
định luật Ôm: Tìm cường độ dòng điện
, điện trở hay suất điện động của nguồn

điện hoặc suất điện động của nguồn
điện hoặc suất phản điện của máy thu. - Cùng GV làm một số bài tập trắc
Mở rộng cho bài toán có nhiều điện trở nghiệm ở SGK và SBT.
và nhiều nguồn điện.
- GV nêu phương pháp giải bài toán về
điện năng và công suất điện và định - Chú ý theo dõi, ghi chép và trả lời
luật Jun – Lenxơ.Biểu thức tính công, câu hỏi của GV khi cần thiết.
hiệu điện thế, nhiệt lượng tỏa ra trên
điện trở. Mở rộng để khảo sát các bài
toán có suất phản điện.
* Ra một số bài tập về nhà và HDHS
làm các bài tập tương ứng ở SBT của
mỗi phần.
II. CỦNG CỐ
- Nắm, hiểu và biết vận dụng các khái niệm để làm các bài tập trắc
nghiệm. Bài tập định tính và bài tập định lượng thuộc các dạng khác nhau.

CHƯƠNG III
DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG
BÀI 17. DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
I. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1- Bài cũ : Viết biểu thức định luật Ôm cho đoạn mạch.
2 - Bài mới:
HĐ1: Mở bài
GV đặt vấn về sự cần thiết tìm bản chất dòng điện trong kim loại:
Dòng điện là gì? Điều kiện để có dòng điện? Dòng điện trong kim loại có
những tính chất gì?
Học sinh nghe câu hỏi và có thể suy nghĩ trả lời theo kinh nghiệm.
HĐ2: Cấu trúc tinh thể kim loại
- Cấu trúc tinh thể của kim loại
- Kim loại dẫn điện tốt.
- Hạt tải điện trong kim loại là các electron tự do.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên dùng mô hình tinh thể kim - HS nghe, tìm hiểu và liên hệ để trả
loại đã chuẩn bị sẵn để giới thiệu cho lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.
học sinh (nếu không có mô hình thì Kết hợp với kiến thức đã học để giải
nên vẽ trước mô hình trong sách giáo quyết các vấn đề theo yêu cầu của giáo
khoa vào từ bìa lớn)
viên.
- Giáo viên dẫn dắt học sinh trên cơ - Trả lời câu hỏi của giáo viên
sở mô hình để dẫn đến tính chất điện + Điện trở suất của kim loại rất nhỏ
của kim loại.
+Trong kim loại khi nhiệt độ không
+ Tại sao kim loại dẫn điện tốt?
đổi thì độ mất trật tự ổn định tốt.
+ Tại sao dòng điện trong kim loại + Dòng điện gây ra tác dụng nhiệt khi
tuân theo định luật Ôm?
chạy qua tinh thể kim loại.
+ Dòng điện khi chạy qua kim loại + Khi nhiệt độ tăng dao động các ion
gây tác dụng gì ?
nút mạng tăng lên tác dụng cản trở
Điện trở suất của kim loại có tính chất dòng điện cũng tăng lên nghĩa là điện
gì ?
trở suất của kim loại tăng.
- Giáo viên giới thiệu bảng 17.1
và 17.2 sách giáo khoa trang 88

HĐ2: Êlectron trong kim loại
- Giáo viên nhắc lại kiến thức đã học
ở vật lý lớp 10 về trạng thái lim loại :
và đặt câu hỏi để học sinh trả lời:
+ Kim loại tồn tại ở thể nào ?
+ Đặc điểm của nguyên tử kim loại.
+ Các ion kim loại sắp xếp như thế
nào và tạo ra cấu trúc gì ?
+ Chuyển động của các ion hoá trị
trong tinh thể như thế nào ?
+ Kim loại khác nhau có mật độ
êlectron khác nhau, tại sao?
+ Trong một kim loại thì mật độ này
không đổi và không phụ thuộc nhiệt
độ. Tại sao ?
+ Khi không có điện trường ngoài thì
chuyển động hỗn loạn của các
êlectron có gây ra dòng điện trong
kim loại không? Tại sao?

+ Thể rắn và có cấu trúc tinh thể
+ Các nguyên tử bị mất điện tử hoá trị
để trở thành ion. Các ion sắp xếp trật
tự trong không gian tạo thành mạng
tinh thể.
+ Các điện tử hoá trị khi tách khỏi
nguyên tử trở thành tự do và chuyển
động hỗn loạn.
+ Khi không có điện trường ngoài các
chuyển động này không tạo ra dòng
điện.
+ Trả lời câu C1
- Trong kim loại có các hạt mang điện
là electron tự do, ion dương, ion âm
nút mạng, trong đó chỉ có các electron
tự do mới tham gia vào quá trình dẫn
điện.
+ Ta tưởng tượng các electron tự do
chuyển động không có phương ưu tiên
do đó tính theo một phương nào đó thì
số electron chuyển động theo chiều
này bằng theo chiều ngược lại và vì
vậy qua một tiết diện ngang nào đó thì
xem như bằng không.
HĐ3. Bản chất dòng điện trong kim loại

- Giáo viên đưa ra tình huống:
+ Khi đặt vào hai đầu vật dẫn một
hiệu điện thế thì sẽ có hiện tượng gì
xảy ra ?
+ Các êlectron tham gia đồng thời bao
nhiêu chuyển động ?
+ Mô hình dòng điện trong kim loại ?
+ Bản chất dòng điện trong kim loại

- Học sinh có thể thảo luận theo nhóm
trên cơ sở sách giáo khoa và gợi ý của
giáo viên để trả lời các câu hỏi của
giáo viên.
- Phân tích mô hình và rút ra kết luận
về bản chất dòng điện trong kim loại.
- Dòng của các êlectron dẫn chuyển
động dưới tác dụng của điện trường