Tải bản đầy đủ
Phân tích thí nghiệm khảo sát

Phân tích thí nghiệm khảo sát

Tải bản đầy đủ

Phân tích thí nghiệm khảo sát
- Giáo viên nêu ý đồ phân tích mạch
điện có SGK: Các thiết bị dùng trong
thí nghiệm, kết quả
- Giáo viên dẫn dắt học sinh vẽ và
phân tích kết quả thí nghiệm để đi đến
nhận xét về biểu thức.
UAB = a’ + b’I
Trong đó a’ = ξ và b’ = r'
Kết luận: Dẫn đến biểu thức của định
định luật Ôm cho đoạn mạch.
UAB = ξ’ + I ‘r'.
- Cung cấp cho học sinh cách lấy dấu
các đại lượng.
⇒ Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa
nguồn : Từ UAB = ξ’ + I r’.⇒ I
+ Nhận xét về độ lớn của UAB?
+ Trong trường hợp trên AB có thêm
điện trở thì sẽ như thế nào?
Hướng dẫn HS phân tích để dẫn đến
biểu thức định luật Ôm cho loại đoạn
mạch này.
-GV nhấn mạnh ý nghĩa của suất phản
điện để định nghĩa và viết iểu thức của
nó.
- GV dẫn dắt học sinh tìm biểu thức
định luật Ôm tổng quát từ các đoạn
mạch đã biết ở trên.

- HS nghe, tìm hiểu và liên hệ để trả lời
câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.
- Vẽ đồ thị theo số liệu SGK và phân
tích kết quả thí nghiệm để đi đến nhận
xét về biểu thức.UAB = a’ – b’I
Trong đó a’ = ξ và b’ = r’
Kết luận dẫn đến biểu thức của định
luật Ôm cho đoạn mạch
UAB = ξ - I r’.
- HS tư phân tích dấu hiệu để nhận biết
được nguồn phát và quy tắc xác định
dấu cho suất điện động và độ giảm
điện thế khi tính hiệu điện thếgiữa hai
dấu đoạn mạch có chứa nguồn phát.
⇒ Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa
nguồn:
⇒ I = ( UBA - ξ)/r’
- Khi trên AB có điện trở R thì
UAB = ξ + I(r + R)

I = (UAB +ξ )/(r + R)
- HS tự học phần này, lưu ý về chiều,
tính hiệu điện thế, xác định dấu cho độ
giảm điện thế và suất điện động hay
suất phản điện khi áp dụng định luật
Ôm.
+ Nếu dòng điện chạy qua nguồn từ
cực âm đến cực dương.
VB – VA = ξ -(R+r)IAB
+ Nếu dòng điện chạy từ cực dương
đến cực âm thì nguồn đó có vai trò là
+ Nếu dòng điện chạy qua nguồn từ suất phản điện:
cực âm đến cực dương.
VA – VB = (R+r)IAB + ξ
VB – VA = ξ -(R+r)IAB
+ Từ hai hệ thức trên ta suy ra hệ thức
+ Nếu dòng điện chạy từ cực dương
tổng quát của định luật Ôm.
đến cực âm thì nguồn đó có vai trò là

VA – VB = (R+r)IAB - ξ

suất phản điện.
VA – VB = (R+r)IAB - ξ

Với một số quy ước
ξ > 0 khi dòng qua pin từ cực âm đến

+ Từ hai hệ phương trình trên ta suy ra dương và ξ < 0 khi chiều ngược lại.
hệ thức tổng quát của định luật ôm.
- HS luyện tập và vận dụng trong
Với một số quy ước
những bài tập cụ thể.
- Hướng dẫn học sinh phương pháp sử
dụng định luật này khi giải các bài toán
phức tạp.
- Hướng dẫn học sinh làm một số ví dụ
áp dụng
HĐ2: Mắc nguồn điện thành bộ
- GV đặt vấn đề về sự cần thiết tìm mối quan hệ giữa dòng điện và nguồn
điện trong các loại đoạn mạch khác nhau và nêu các cách ghép nguồn trong thực
tế theo yêu cầu của từng trường hợp cụ thể.
- HS tiếp nhận thông tin và nêu được mục đích yêu cầu của bài học.
Ghép nối tiếp
-GV hướng dẫn HS lập bảng so sánh
giữa các cách mắc nguồn điện thành bộ
về:
+ Cách mắc
+ Suất điện động tương đương
+ Điện trở trong tương đương
+ Biểu thức của định luật Ôm
- GV nên tiến hành thí nghiệm đo suất
điện động bằng vôn kế để kiểm nghiệm
lại công thức.
Ghép nối tiếp
ξb = ξ1 + ξ2 + .....ξn
Và rb = r1 + r2 + .....rn
Ghép xung đối:
ξb = ξ1 − ξ 2

- Học sinh toàn lớp làm vào giấy nháp
thành lập biểu thức tính suất điện động
và điện trở của mỗi loại bộ nguồn
thông qua kết quả thí nghiệm.
- HS chỉ ra mối quan hệ giữa suất điện
động εb của bộ nguồn với suất điện
động của nguồn phát và suất phản điẹn
của máy thu khi bộ nguồn này phát
điện.
Trình bày kết quả:
Ghép nối tiếp
ξb = ξ1 + ξ2 + .....ξn
Và rb = r1 + r2 + .....rn
Ghép xung đối:
ξb = ξ 1 − ξ 2
rb = r 1 + r 2

rb = r1 + r2
ξb = ξ1 + ξ2

Thực hiện theo chỉ dẫn của giáo viên

1/rb = 1/r1 + 1/r2
Ghép hỗn hợp đối xứng
+ Cách mắc
+ Suất điện động tương đương
+ Điện trở trong tương đương
ξb = n ξ
rb = rn/m

mắc sơ đồ mạch điện như hìnhvẽ SGK.
Tiến hành đo đạc ghi chép và rút ra kết
luận về.
+ Cách mắc
+ Suất điện động tương đương
+ Điện trở trong tương đương
+ Biểu thức của định luật Ôm
Ghép song song
ξb = ξ1 + ξ2
1/rb = 1/r1 + 1/r2
Ghép hỗn hợp đối xứng
ξb = n ξ
rb = rn/m

II. CỦNG CỐ:
- Nắm, hiểu và vận dụng được các công thức của định luật Ôm cho các
loại đoạn mạch và định luật Ôm tổng quát.
- Sử dụng các công thức của bộ nguồn mắc nối tiếp, mắc song song và
mắc hỗn hợp.
- Củng cố bằng các bài tập trắc nghiệm.
1. Hai nguồn điện có suất điện động 1,6V và 2V. Điện trở trong của
chúng lần lượt là 0,3 Ω và 0,9 Ω. Người ta mắc nối tiếp hai nguồn điện kể trên
với một điện trở mạch ngoài là R = 6 Ω. Hãy xác định hiệu điện thế mạch trong
của mỗi nguồn. Chọn đáp án đúng.
A. U1 = 0,15 V, U 2 = 0,45 V
B.U1 = 15 V, U 2 = 45 V
C. U1 = 1,5 U 2 = 4,5V
D. U1 = 5,1 U 2 = 51
2. Hai nguồn điện có suất điện động lần lượt là 1,5V và 2V điện trở trong
của chúng là 0,2Ω và 0,3 Ω. Người ta nối các cực cùng tên với nhau. Hãy xác
định số chỉ của vôn kế, coi cường độ dòng điện chạy qua vôn kế và điện trở của
dây nối là không đáng kể.
A. U = 7,1 V
B. U = 1,7 V
C. U = 17 V
D. U = 71 V
3. Mắc lần lượt từng điện trở R1 = 4 Ω và R2 = 9 Ω vào hai cực của một
nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r không đổi thì thấy nhiệt lượng
tỏa ra ở từng điện trở trong thời gian t = 5 phút đều bằng Q = 1-92J.
Xác định điện trở trong và suất điện động E của nguồn điện.

A. r = 6 Ω, E = 4V
C. r = 6 Ω, E = 31V

B. r = 36 Ω, E = 2,5V
D. r = 6 Ω, E = 6,4V