Tải bản đầy đủ
Suất phản điện của máy thu

Suất phản điện của máy thu

Tải bản đầy đủ

(ξ là suất phản điện: A ‘= ξq.)

- Làm việc dưới sự hướng dẫn của giáo
Điện năng và công suất tiêu thụ của viên.
- Thành lập biểu thức
máy thu điện.
+ Giáo viên thông báo đó cũng là điện H = 1 – r’I/U
- Tiếp thu và ghi chép
năng tiêu thụ của máy thu điện
- Chứng minh công thức tính hiệu suất.
+ Hãy suy ra biểu thức xác định P
Hng = 1-rI.ξ
Hiệu suất máy thu
Đặt vấn đề về hiệu suất ⇒ hướng dẫn
học sinh suy ra biểu thức xác định hiệu
suất : H = I – R’I/U
- Giáo viên thông báo về các chỉ số ghi
trên các dụng cụ tiêu thụ điện cho học
sinh ⇒ khái niệm định mức (hiệu điện
thế, cường độ, công suất....)
- Hiệu suất của nguồn điện?
- Giáo viên dẫn dắt học sinh thành lập
biểu thức xác định hiệu suất.
HĐ6: Đo công suất và điện năng tiêu thụ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự
nghiên cứu và trả lời các câu hỏi định
hướng của giáo viên.
+ Cách xác định công suất điện trên
một đoạn mạch.
+ Dụng cụ để đo công suất trong kỹ
thuật.
+ Mấy đếm điện năng thực chất là đo
đại lượng nào?

Học sinh tự nghiên cứu hoặc theo
nhóm về các vấn đề giáo viên đặt ra
các câu hỏi định hướng của giáo viên.
+ Cách xác định công suất điện trên
một đoạn mạch?
+Dụng cụ để đo công suất trong kỹ
thuật?
+ Máy đếm điện năng thực chất là đo
đại lượng nào?

II. CỦNG CỐ:
- Nắm, hiểu các nội dung tóm tắt ở SGK.
- Vận dụng làm các trả lời các câu hỏi định tính từ 1 đến 6 SGK.
- Củng cố bằng các câu hỏi trắc nghiệm.
1. Đặt hiệu điện thế U vào hai cực của một ắc quy có suất điện động là ε
và có điện trở trong là r để nạp điện cho nó. Thời gian nạp điện cho ắc quy này

là t và dòng điện chạy qua ắc quy có cường độ là I. Điện năng A mà ắc quy này
tiêu thụ khi đó được tính bằng công thức.
A. A = I2rt
B. A = UIt
2
U
D. A = ξIt
t
C. A =
r

2. Điện năng biến đổi hoàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện
nào dưới đây khi chúng hoạt động.?
A. Bóng đèn dây tóc
B. Quạt điện
C. Ấm điện
D. A = Ắc quy đang được nạp điện
3. Công của nguồn điện không thể tính bằng
A. Công của lực lạ thực hiện bên trong nguồn điện
B. Công của lực điện trường thực hiện khi dịch chuyển một đoan vị điện
tích dương trong toàn mạch.
C. Công của dòng điện chạy trong toàn mạch.
D. Công của lực điện trường thực hiện khi dịch chuyển các điện tích trong
toàn mạch.
4. Công suất của nguồn điện được xác định bằng
A. Lượng điện tích mà nguồn điện sản ra trong một giây
B. Công mà lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương
ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện.
C. Công của dòng điện chạy trong mạch điện kín sản ra trong một giây.
D. Công của dòng điện thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích
dương chạy trong mạch điện kín.
5. Biết rằng, khi tăng điện trở mạch ngoài lên hai lần thì hiệu điện thế ở
hai cực nguồn điện tăng lên 10%. Hiệu suất của nguồn điện là.
A. H = 92%
B. H = 90%
C. H = 80%
D. H = 83%

BÀI TẬP
I. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Bài cũ: Phát biểu nội dung và viết biểu thức của định luật Ôm cho đoạn
mạch và định luật Jun – Len – xơ.
2. Bài mới:
HĐ3: Định luật Jun –Len xơ
- Tổ chức cho học sinh trả lời vào - Học sinh trong từng tổ trao đổi để trả
phiếu học tập phần bài tập trắc nghiệm lời theo yêu cầu của từng bài rồi nộp
sau các bài 11 và bài 12, các bài ở sách lại cho giáo viên.
bài tập và các bài mà giáo viên đã
chuẩn bị sẵn phát cho các tổ.
- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét và
* Một HS đọc và 1 HS đứng dậy trả lời cho điểm của từng tổ.
các câu trắc nghiệm ở bài 22.1 đến
22.5 SBT.
- Học sinh tiếp nhận phương pháp.
HĐ2: Bài toán về áp dụng Định luật ôm cho đoạn mạch.
- Lập bảng so sánh giữa 2 cách ghép - Tiếp nhận phương pháp
nối tiếp và cách ghép song song về I,
U, Rtđ mối quan hệ giữa U và R khi - Học sinh lên bảng làm bài theo hướng
ghép nối tiếp, giữa I và R khi ghép dẫn của GV.
song song các điện trở.
- Phân tích mạch điện, nêu cách ghép - Áp dụng các công thức của mạch
các điện trở.
điện nối tiếp, song song để tìm các yêu
- Sử dụng các công thức để tìm điện cầu của bài toán.
trở tương của mạch điện.
* Cả lớp theo dõi rồi nhận xét phương
- Gọi HS lên bảng giải bài giáo viên đã pháp và kết quả.
chuẩn bị sẵn.
HĐ3: Bài toán về định luật Jun –Len xơ
- Viết biểu thức của định luật theo các
dạng khác nhau: Q = I2Rt = UIt =
U2/Rt.
- Tìm cường độ qua các điện trở cần
tìm nhiệt lượng.
- Thay số, tính toán. Chú ý đơn vị Jun

* Theo dõi GV hướng dẫn các bài tập ở
SBT.

hay calo.

* Theo dõi giáo viên hướng dẫn các bài

* Gọi HS lên bảng giải bài số 4,5 SGK
trang 63

- Ghép với loại bài toán nhiệt lượng tập khó.
tỏa ra, thu vào.
- Ghép với loại bài toán nhiệt lượng
tỏa ra, thu vào.
- Gọi học sinh làm bài tập 4,5 trang 63
SGK.
II. CỦNG CỐ
- Hiểu và vận dụng được các công thức của đoạn mạch ngoài mắc nối tiếp
và mắc song song.
- Nhấn mạnh công dụng, đặc điểm, cấu tạo của pin và ắc quy.
- So sánh điểm giống và khác nhau về 2 nguồn điện một chiều, nêu được
ưu điểm và nhược điểm của mỗi loại.

BÀI 13: ĐỊNH LUẬT ÔM CHO TOÀN MẠCH
I. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HĐ1: Định luật Ôm toàn mạch
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Đặt vấn đề nghiên cứu

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS thực hiện các yêu cầu của GV

- Hướng dẫn HS phân tích mạch điện - Theo dõi, kết luận và ghi chép vào vở
hình 13.1. (1 nguồn suất điện động và các kết quả sau khi thành lập các công
1 điện trở ngoài R)

thức.

- GV trình bày ý nghĩa của định luật
(mối liên hệ giữa ξ, I và tổng điện trở
toàn mạch (R + r).
Thiết lập định luật

- Trình bày nội dung của định luật Ôm

- Thiết lập định luật thông qua định cho toàn mạch.
- HS tự rút ra biểu thức
luật Jun – Lenxơ
+ Dẫn dắt học sinh đi từ công thức
I = ξ/(R + r)

13.1.đến 13.5

- Gọi HS trình bày nội dung của định - Phát biểu nội dung của định luật Ôm
luật Ôm cho toàn mạch.
ξ = I (R + r) ⇒I = ξ/(R + r)

(xuất phát từ biểu thức)
- Trả lời câu hỏi C1.

(UAB = 0)
HĐ2: Hiện tượng đoản mạch
GV hướng dẫn HS tự học toàn bộ phần - Lĩnh hội các kiến thức từ giáo viên.
III của bài này dựa theo các câu hỏi - Nhận xét thông qua hình vẽ
định hướng sau đây:

- Đọc SGK và rút ra kết luận

- Giáo viên trình bày hiện tượng bằng - Dựa vào kiến thức đã học để trả lời
hình vẽ minh họa chuẩn bị sẵn ở nhà.

câu hỏi của giáo viên.
(Khi R = 0)

- Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi ⇒ I = ξ/r
nào? Khi có cường độ điện phụ thuộc Sau khi đã tự nghiên cứu có thể theo
vào những yếu tố nào? Tại sao sẽ rất định hướng của GV, học sinh tự đưa ra
có hại cho acquy nếu xảy ra đoản các câu trả lời coi như bài tập ở nhà.
mạch.?
HĐ3: Trường hợp mạch ngoài chứa máy thu điện

- Giáo viên nêu ra trường hợp nếu
mạch ngoại có chứa một máy thu điện - HS nghe, tìm hiểu và liên hệ để trả lời
có suất phản điện ξP và điện trở trong câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.
- Trình bày theo ý đồ của giáo viên để
rp (cùng với điện trở ngoài R)
- Giáo viên dẫn dắt học sinh theo dõi dẫn đến biểu thức 13.9
I = (ξ’ - ξp)/(R + r+ rp)
chứng minh biểu thức định luật ôm cho
mạch chứa nguồn và máy thu mắc nối
tiếp (hướng dẫn như SGK)
- Kết luận dẫn đến biểu thức của định Kết luận dẫn đến biểu thức của định
luật Ôm cho toàn mạch trong trường luật Ôm cho toàn mạch trong trường
hợp này.
hợp có chứa nguồn và máy thu.
I = (ξ’ - ξp)/(R + r+ rp)
HĐ4: Hiệu suất của nguồn điện
Hướng dẫn học sinh tự học phần này - Nghiên cứu sách giáo khoa theo các
theo các câu hỏi định hướng:
định hướng câu hỏi của giáo viên.
- Trong trường hợp môt mạch điện kín
thì công toàn phần bao gồm những - Rút ra biểu thức 13.10
thành phần nào?
- Chứng minh theo yêu cầu câu C2 và
- Trong hai thành phần đó phần nào là C3.
công có ích?
- Rút ra kết luận cuối cùng.
- Suy ra biểu thức tính công
- Thực hiện câu C2, C3.
II. CỦNG CỐ:
- Nhắc lại kiến thức cơ bản của bài (Định luật Ôm trong trường hợp chỉ có
nguồn phát và trường hợp đoạn mạch có thêm máy thu)
- Củng cố bằng các câu hỏi trắc nghiệm.
1. Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi.
A. Sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc mạch điện.
B. Nối hai cực của một nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ.
C. Khi mắc cầu chì cho một mạch điện kín.
D. Dùng pin hay ắc quy để mắc một mạch điện kín.
2. Một đoạn mạch có chứa nguồn điện (nguồn phát điện) khi mà
A. Nguồn điện chạy qua nó có chiều đi vào cực âm và đi ra cực dương
khỏi cực dương của nó.
B. Dòng điện chạy qua nó có chiều đi vào cực âm và đi ra từ cực dương.