Tải bản đầy đủ
HĐ5: Suất điện động của nguồn điện

HĐ5: Suất điện động của nguồn điện

Tải bản đầy đủ

- GV cũng nên yêu cầu HS tự lực lý - Tìm hiểu bàn bạc theo nhóm, thống
giải vì sao nguồn điện có điện trở và nhất câu trả lời chung và có thể xung
được gọi là điện trở trong.
phong trả lời theo yêu cầu của GV.
- Dẫn dắt để định nghĩa, viết biểu thức
suất điện động của nguồn điện, đơn vị, - Rút ra định nghĩa, viết biểu thức, và
giới thiệu dụng cụ đo.
đơn vị của suất điện động.
- Giới thiệu các giá trị ghi trên mỗi
ξ = A/q
nguồn điện.
Đơn vị của suất điện động
- GV sử dụng một số câu hỏi và bài tập - Cùng GV trả lời các câu hỏi 3 SGK
ở cuối bài học để kiểm tra ngay trên
lớp mức độ nắm vững khái niệm này ở - Tự rút ra nhận xét và kinh nghiệm
HS và bổ sung hay sửa chữa những
thiếu sót nếu có.
II. CỦNG CỐ
- Nhắc lại các kiến thức trọng tâm trong bài
- Hiểu và biết sử dụng các nội dung tóm tắt ở SGK. Vận dụng làm các bài
tập.
- Củng cố bằng các câu hỏi trắc nghiêm.
1. Dòng điện chạy trong mạch điện nào dưới đây không phải là dòng điện
không đổi.
A. Trong mạch điện thắp sáng đèn của xe đạp với nguồn điện là dinamô.
B. Trong mạch điện kín của đèn pin
C. Trong mạch điện kín thắp sáng đèn với nguồn điện là ắc quy.
D. Trong mạch điện kíp thắp sáng với nguồn điện là pin mặt trời.
2. Cường độ dòng điện không đổi được tính bằng công thức nào?
2
B. I = qt
A. I= q
t
C. I = q2t
D. I= q/t
3. Điều kiện để có dòng điện là
A. Chỉ cần có các vật dẫn nối liền với nhau tạo thành điện kín.
B. Chỉ dẫn duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
C. Chỉ có hiệu điện thế
D. Chỉ cần có nguồn điện.
4. Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho.
A. Khả năng tạo ra điện tích trong một giây

B. Khả năng tạo ra các điện tích của nguồn điện trong một giây
C. Khả năng thực hiện công của nguồn điện trong một giây
D.Khả năng thực hiện công của nguồn điện khi di chuyển một đơn vị điện
tích dương ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện.
5. Đơn vị đo suất điện động.
A. ampe (A)
B. Vôn (V)
C. Culông (C)
D. oat (W)

BÀI 11: PIN VÀ ACQUY
I. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Bài cũ: Nêu đặc điểm của dòng điện không đổi. Bằng cách nào mà các
nguồn điện duy trì được hiệu điện thế giữa 2 cực của nó.
2. Bài mới:
HĐ2: Hiệu điện thế điện hoá
- GV đặt vấn đề cơ cấu nào tạo ra dòng điện từ đó thông báo các loại
nguồn điện trong thưc tế và sự khác nhau giữa chúng.
- HS tiếp nhận thông tin và suy nghĩ, tìm một số ngành khoa học có sử
dụng nguồn điện một chiều mà em biết.
- Giáo viên đặt vấn đề để đi đến khái niệm về hiệu điện thế hoá (đây là cơ
sở để tạo ra các nguồn điện như pin, acquy…)
- Học sinh trả lời câu hỏi C1 và giáo viên cũng cố lại phần hiệu điện thế
hoá bằng cách bổ sung câu trả lời của học sinh.
HĐ2: Pin Vônta
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV giới thiệu cấu tạo chung của pin - HS tự tìm hiểu cấu tạo chung của pin
Vônta.
thông qua lời giới thiệu của GV.
- Kết hợp hình vẽ 11.1 SGK và mô - Quan sát kỹ các hình vẽ 11.3 và mô
hình viên pin đã bóc sẵn để nêu cấu tạo hình, đồng thời kết hợp với kiến thức
của pin Vônta. Dùng kiến thức vật lý đã học để giải thích sự hình thành hiệu
và hóa học để giải thích sự hình thành điện thế giữa cực đồng và cực kẽm.
hiệu điện thế giữa cực đồng và cực
kẽm.
- Phân tích sự tạo thành cân bằng động - Theo dõi, kết luận và ghi chép vào vở
của 2 dòng ion thì tồn tại 1 hiệu điện các kết quả sau khi phân tích.
thế điện hóa xác định khi đó năng - HS1. Giải thích nguyên nhân duy trì
lượng hóa học được chuyển hóa thành hiệu điện thế giữa 2 cực của pin bằng
điện năng.
hình vẽ 11.2 SGK.
- GV thông báo hiệu điện thế điện hóa - Dựa vào kiến thức hóa học để giải
phụ thuộc vào bản chất kim loại và thích hiện tượng phân cực của pin và
nồng độ của dung dịch điện phân và trị đề xuất phương án khắc phục
số của hiệu điện thế này gọi là suất
điện động của pin cỡ 1,1V
- HS đọc thêm pin Lơ-clăng-sê dưới sự
- Giải thích hiện tượng phân cực của hướng dẫn của GV.
pin, tác hại và cách khắc phục

HĐ3: Ắcquy
- GV dựa vào hình vẽ 11.3 SGK để - Trên cơ sở hình 11.3 SGK, vừa giới
mô tả của ắc quy chì.
thiệu và phân tích quy trình nạp điện
- Gọi HS đứng tại lớp trình bày cấu lại cho ắc quy để sử dụng nhiều lần là
tạo, họat động của ắc quy dựa vào dựa dựa vào phản ứng thuận nghịch :
vào hình vẽ 11.3 SGK.
- Trình bày và phân tích các giai đoạn - Quan sát các ắc quy để nhận biết loại
hoạt động của ắc quy bắt đầu sử dụng, nào chưa sử dụng, loại nào đã đang sử
khi phát điện, sau một thời gian sử dụng, loại nào đã sử dụng hết.
dụng.
- Sự tích trữ năng lượng dưới dạng - So sánh ưu điểm và tồn tại của 2 loại
hóa năng khi nạp điện và giải phóng nguồn điện 1 chiều là pin và ắc quy.
năng lượng ấy dưới dạng điện năng.
- GV giới thiệu một số loại ắc quy và
giá trị sức điện động của mỗi loại.
- Nêu được nhận xét tính ưu việt và tồn
tại của hai loại nguồn điện là pin và ắc
quy.
II. CŨNG CỐ
- Nắm, hiểu các nội dung tóm tắt ở SGK.
- Liên hệ và tìm hiểu cấu tạo của pin, ắc quy trong thực tế với bài học.
- Vận dụng làm các bài tập trắc nghiệm