Tải bản đầy đủ
HĐ2: Các dạng bài toán định lượng

HĐ2: Các dạng bài toán định lượng

Tải bản đầy đủ

- Áp dụng nguyên lý chồng chất
- Dựa vào hình vẽ, điều kiện đề bài và
phép toán để tìm các đại lượng chưa
biết.
- Mở rộng các bài toán khảo sát chuyển
động của điện tử trong điện trường đều
và sự cân bằng điện tích.
- Gọi học sinh trả lời một số câu hỏi
dùng ở sách bài tập hoặc lấy ở sách
tham khảo.
* GV nêu phương pháp giải bài toán
năng lượng điện trường:
-Biểu thức tính công, điện thế, hiệu
điện thế, thế năng tĩnh điện và cách
quy ước dấu của các đại lượng trong
đó điện trường của điện tích điểm và
điện trường đều
- Mở rộng để khảo sát các bài toán về
cấu trúc nguyên tử hydro.
Nhảy mức năng lượng nguyên tử hay
sự ion hóa nguyên tử hydro
* HDHS làm các bài tập tương ứng ở
SBT.

- Giải thích ý nghĩa của đơn vị Ev.

- HS theo dõi và tiếp thu

- Cùng GV làm một số bài tập ở SGK
và sách bài tập.

II. CỦNG CỐ:
- Nắm, hiểu và biết vận dụng các khái niệm để làm các bài tập trắc
nghiệm.
1. Một electron di chuyển từ một điểm sát bản âm của một tụ điện phẳng
đến một điểm sát bản dương thì lực điện sinh ra một công 6,4.10-8J.
Tính thế năng tĩnh điện của electron là bản âm. Chọn đáp án đúng.
A. Wtd = 0 J
B. Wtd = 6,4.10-18 J
C. Wtd = -6,4.10-18 J
D. Wtd = -40 J
2. Biểu thức nào dưới đây biểu diễn một đại lượng có đơn vị là vôn?
A. qEd.
B. qE
C. Ed
D. Không có biểu thức nào

3. Một quả cầu nhỏ mang điện tích q = +2µC. Hỏi quả cầu đó thừa hay
thiếu bao nhiêu electron? Chọn đáp án đúng:
A. Thừa 1,25.1013 electron
B. Thiếu 1,25.1019 electron
C. Thừa 1,25.103 electron
D. Thiếu 1,25.1013 electron
4.Tại ba đỉnh của một hình vuông cạnh a = 40 cm, người ta đặt ba điện
tích điểm dương bằng nhau q1 = q2 = q3 = 5.10-9C. Vectơ cường độ điện trường
tại đỉnh thứ tư của hình vuông có độ lớn bằng:
A. E = 535 V/m
B. E = 355 V/m
C. E = 53,5 V/m
D. E = 35,5 V/m

CHƯƠNG II
DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
BÀI 10: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI - NGUỒN ĐIỆN
I. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Bài mới:
HĐ1: Dòng điện – Các tác dụng của dòng điện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- GV đề nghị mỗi HS hay mỗi nhóm
HS viết ra giấy câu trả lời cho các câu
hỏi đã nêu trong mục I của bài học
này.
- GV đề nghị một vài HS hay đại diện
của một vài nhóm HS đọc phần trả lời
đã chuẩn bị trước đó và đề nghị các HS
hoặc các nhóm khác bổ sung.
- Cuối cùng GV sửa chữa các câu trả
lời chưa đúng của HS và khẳng định
câu trả lời đúng.
- GV chốt lại các vấn đề có liên quan
đến bài học.
HĐ2: Cường độ dòng điện

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS tiếp nhận câu hỏi và trả lời theo
yêu cầu của GV.
- HS1. Trả lời
- HS2 nhận xét và bổ sung
- HS tự tìm một số tác dụng của dòng
điện.
Học sinh trả lời một số câu hỏi có liên
quan đến tác dụng của dòng điện trong
thực tế dưới sự hướng dẫn của giáo
viên.

Định nghĩa:
- GV vừa giới thiệu vừa phân tích để - HS làm việc theo yêu cầu của GV về
hướng dẫn học sinh tìm mối quan hệ I thiết lập công thức cường độ dòng
= ∆q để đưa ra khái niệm dòng điện điện. Nhận xét giá trị của I.
- HS làm việc theo yêu cầu của GV.
tức thời.
Dòng điện không đổi
- Hướng dẫn học sinh tự tìm đơn vị của
dòng điện và định nghĩa nó.
- GV giới thiệu dụng cụ đo cường độ
dòng điện và định nghĩa nó.
- GV giới thiệu dụng cụ đo cường độ
dòng điện 1 chiều và xoay chiều.

- HS quan sát và cho biết cách mắc
ampe kế vào mạch điện.
- HS tìm hiểu để biết mối liên hệ giữa
đơn vị cường độ dòng điện với đơn vị
điện tích và đơn vị thời gian.
- Trả lời các câu C1 và C2 SGK.

- Lưu ý: Định nghĩa đơn vị ampe đo
cường độ dòng điện sẽ được định nghĩa
chính thức trên cơ sở tương tác từ của
dòng điện
HĐ3: Định luật Ôm đối với đoạn mạch chỉ chứa điện trở R.
Định luật Ôm

- HS theo dõi và lĩnh hội các kiến thức

- Giáo viên trình bày vấn đề cần khảo từ giáo viên
sát (mối quan hệ giữa I và U)
- Có thể đưa ra một bảng số làm thí dụ - Từ bảng các giá trị đo, HS biểu diễn
minh họa.

mối quan hệ giữa, hiệu điện thế mạch

⇒ I = Ku

ngoài U và cường độ dòng điện chạy

- Ý nghĩa của hệ số k

trong mạch điện kín.

GV gọi 1 học sinh nhận xét dạng đồ thị - HS thực hiện các yêu cầu của GV.
và phương trình toán học của đồ thị đó. - Theo dõi, kết luận và ghi chép vào vở
các câu hỏ C3, C4, C5.

các kết quả sau khi thành lập các công

- GV nhấn mạch các đại lượng trong thức.
- Trình bày nội dung của định luật Ôm
công thức.
- Gọi HS trình bày nội dung của định cho toàn mạch.
- Từ đồ thị HS tự lực rút ra hệ thức của
luật Ôm cho toàn mạch.
⇒ Nội dung của định luật Ôm.

định luật Ôm trên cơ sở các kiến thức

Điện trở

toán học đã có.

- Từ ý nghĩa của hệ số k ⇒ đại lượng - Nêu ý nghĩa của hệ số k
nghịch đảo của k gọi là điện trở của vật - HS đọc SGK cần lưu ý khái niệm độ
dẫn.

giảm điện thế, từ đó tìm thấy ý nghĩa

+ Biểu thức R = U/I

của hệ số k nói trên.

Có thể suy ra biểu thức dưới dạng khác - Biểu thức của điện trở
R = 1/k ⇒ I = U/R
không?
+ Đơn vị của điện trở
- Hướng dẫn học sinh nghiên cứu bảng
10.1 và trả lời

Hoặc dưới dạng khác
U = VA __ VB = IR
- Thực hiện các yêu cầu của giáo viên
(lưu ý bổ sung)