Tải bản đầy đủ
HĐ2: Sự phân bố điện tích ở vật dẫn tích điện.

HĐ2: Sự phân bố điện tích ở vật dẫn tích điện.

Tải bản đầy đủ

Làm thí nghiệm với các vị trí khác
nhau (đoạn bằng, mũi nhọn, chỗ lõm,
lồi...)
HĐ3: Điện môi trong điện trường.
- Dựa vào thuyết electron cổ điển hãy - Nghiên cứu trả lời câu hỏi của GV. Ở
cho biết sự phân bố điện tích trong hai mặt của lớp điện môi xuất hiện hai
khối chất điện môi trong điện trường.
lớp điện tích trái dấu và hai lớp điện
- Điện trường phụ trong lớp điện môi tích này tạo ra ở bên trong điện môi
có đặc điểm gì?
một điện trường ngược chiều với điện
- So sánh điện trường tổng hợp trong trường ngoài làm yếu điện trường này.
chất điện môi với điện trường ngoài Eo. - Giải thích ảnh hưởng của điện môi
- Giới thiệu sự phân cực của điện môi với điện dung của tụ điện.
ở hình 6.5.
- Nghiên cứu hình 6.5
- Khi đặt chất điện môi giữa hai bản tụ - Khi đưa điện môi vào giữa hai bản
điện thì điện dung tụ điện thay đổi như của tụ điện thì điện dung tăng lên.
thế nào.
II. CỦNG CỐ BÀI
- Vật dẫn đặt trong điện trường, điện thế của vật dẫn
- Vectơ cường độ điện trường
- Củng cố bằng các câu hỏi trắc nghiệm.
1. Điện trường tại một điểm bên trong một vật dẫn
A. Tỉ lệ thuận với khoảng cách ngắn nhất đến bề mặt vật dẫn
B. Tỉ lệ ngịch với khoảng cách ngắn nhất đến bề mặt vật dẫn.
C. Trong mọi trường hợp đều bằng 0
D. Trong mọi trường hợp đều khác 0
2. Vectơ cường độ điện trường ở mặt ngoài vật dẫn có phương
A. Vuông góc với bề mặt vật dẫn
B. Song song với bề mặt vật dẫn
C. Lập với bề mặt vật dẫn một góc α = 450
D. Tùy thuộc vào tính chất của vật dẫn.
3. Hiệu điện thế giữa hai kim loại song song nằm trong không khí bằng
600. Hỏi nếu đưa vào giữa hai bản một lá mica dày bằng đúng khoảng cách giữa
hai bản thì hiệu điện thế giữa chúng bằng bao nhiêu?
A. U’ = 1000V
B. U’ = 100V
C. U’ = 1V
D. U’ = 10V

4. Nối hai bản của một tụ điện phẳng với một nguồn điện có hiệu điện thế
U = 100 V. Một bản nối với đất. Khe hở không khí giữa hai bản dày d = 4cm.
Người ta đua vào khe hở hai bản kim loại mỏng và giữ cho các bản kim loại
song song với các bản tụ và cách các bản tụ 1 cm. Các bản kim loại được nối với
nhau bằng dây dẫn.
4a. Xác định điện thế của các bản kim loại và cường độ điện trường trong
các bản này.
A. V = 5V, E = 0
B. V = 50 V, E = 0
C. V = 50 V, E = 50 V/m
D. V = 5V, E = 50V/m
4b. Sau khi đưa hai bản kim loại vào tụ điện thì điện tích và điện dung của
tụ điện có thay đổi không? Chọn đáp án đúng.
A. Điện tích và điện dung tăng lên 2 lần
B. Điện tích tăng 2 lần và điện dung tăng lên 2 lần
C. Điện tích không đổi, điện dung tăng lên 2 lần
D. Điện tích và điện dung đều không đổi.

BÀI 7: TỤ ĐIỆN
I. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Bài cũ:
2. Bài mới:
HĐ1: Đặt vấn đề - Định nghĩa tụ điện.
Giáo viên đặt vấn đề về một loại linh kiện có cấu tạo đơn giản nhưng lại
rất thông dụng trong kỹ thuật điện, điện tử. Đó là tụ điện.
- Nêu định nghĩa tụ điện
- Giới thiệu một tụ điện đã chuẩn bị sẵn.
HĐ2: Tìm hiểu về cấu tạo của tụ điện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên giới thiệu sơ lược về tụ - Nghe và quan sát
điện trên cơ sở có minh họa bằng hình
vẽ.

- Rút ra nhận xét chung về tụ điện (cấu

- Cho học sinh quan sát một tụ giấy đã tạo, hoạt động và các loại tụ điện)
bị bóc, nêu định nghĩa tụ điện (SGK).

thông qua các tụ điện mẫu mà giáo

- Xem các loại tụ điện mẫu.

viên cho xem.
+ Lưu ý cách tích điện cho tụ điện
phẳng.

Tụ điện phẳng

- Điện tích trước

+ Đặc điểm của tụ điện phẳng

- Điện tích sau trên mỗi bản

+ Điện tích của tụ điện phẳng

Rút ra kết luận về:

+ Đường sức điện trong tụ điện phẳng

+ Đường sức điện trong tụ điện phẳng.

+ Điện trường của tụ điện phẳng.
HĐ3: Điện dung của tụ điện.

+ Điện trường của tụ điện phẳng.

- Giáo viên làm thí nghiệm tích điện - Quan sát thí nghiệm của giáo viên
cho một tụ điện.

(ghi chép các kết quả)

+ Khi tụ chưa tích điện nếu nối tắt hai + Khi chưa tích điện, hiện tượng?
bản cực, không có gì xảy ra.

+ Tích điện cho tụ?

+ Nối hai bản tụ điện với hai cực của (Dùng một hiệu điện thế nhất định để
một nguồn điện (Pin, Acquy) thì sao?

tích điện cho các tụ điện khác nhau thì
thấy chúng tích được những điện tích

+ Trình bày cách tích điện cho một tụ
điện
- Em biết được những chất điện môi
nào, thử gọi tên một số loại tụ điện?

điện tích khác nhau).
- Khả năng tích điện của mỗi tụ điện ở
một hiệu điện thế nhất định là khác
nhau.
- Trả lời các câu hỏi của GV.
- Cho học sinh xem ký hiệu trên tụ điện. + Điện tích tụ điện tích được tỷ lệ với
Hãy cho biết ý nghĩa các ký hiệu đó.
hiệu điện thế giữa hai bản.
- Rút ra kết luận về công thức tính điện + Hệ số tỷ lệ chỉ phụ thuộc vào cấu tạo
dung.
của tụ điện và ta gọi nó là điện dung
- Tự đọc phần kiến thức về các loại tụ của tụ điện.
điện nên để cho HS tự đọc ở nhà.
- Công thức tính điện dung.
- Từ công thức tính điện dung tụ điện
C = Q/U
theo các thông số, hãy cho biết có cách - Phân tích ý nghĩa của công thức để
nào thay đổi được điện dung.
rút ra đơn vị của điện dung.
- Đơn vị của điện dung trong hệ SI
- Phát biểu định nghĩa vè đơn vị điện
Định nghĩa về Fara.
dung trong SGK.
HĐ4: Công thức tính điện dung của tụ điện phẳng.
- Giáo viên phân tích cho hoc sinh thấy - Quan sát thí nghiệm của giáo viên
được công thức C = Q/U chỉ dùng để (ghi chép các kết quả)
xác định điện dung của tụ về khả năng + Khi chưa tích điện, hiện tượng?
tích điện. Tuy nhiên về bản chất thì + Tích điện cho tụ?
điện dung của tụ điện phải phụ thuộc (Dùng một hiệu điện thế nhất định để
vào bản chất của tụ điện (hình dạng, tích điện cho các tụ điện khác nhau thì
kích thước....).
thấy chúng tích được những điện tích
- Đưa ra công thức xác định điện dung trái dấu và hai lớp điện tích này tạo ra
của tụ điện.
ở bên trong điện môi một điện trường
- Gọi học sinh phân tích công thức để ngược chiều với điện trường ngoài làm
rút ra.
viẹc điện trường này.
+ Muốn tăng điện dung thì phải như - Giải thích ảnh hưởng của điện môi
thế nào?
đối với điện dung của tụ điện.
- Khái niệm về hiệu điện thế giới hạn, - Khi đưa điện môi vào giữa hai bản
điện môi bị đánh thủng....
của tụ điện thì điện dung tăng lên.
- Phân tích công thức theo yêu cầu của
giáo viên:
C = εS/9.109.4πd.
- Tiếp thu những kiến thức từ giáo viên.