Tải bản đầy đủ
VII. Báo cáo tài chính

VII. Báo cáo tài chính

Tải bản đầy đủ

hao.
1.3.ý nghĩa của việc lập bảng cân đối Kế toán:
-Về mặt kinh tế:
+ Phần tài sản: Số liệu của tài sản cho phép đánh giá một cách tổng quát,
qui mô và Kết cấu tài sản của doanh nghiệp
+ Phần nguồn vốn: phản ánh các nguồn tài trợ cho tài sản của Doanh nghiệp
qua đó đánh quá được thực trạng tài chính của doanh nghiệp.
- Về mặt pháp lý:
+ Về phần tài sản: thể hiện giá trị các loại tài sản hiện có mà Doanh nghiệp
có quyền quản lý và sử dụng lâu dài để mạng lại lợi ích lâu dài trong tương lai.
+ Phần nguồn vốn: thể hiện phạm vi trách nhiệm và nghĩa vụ của Doanh
nghiệp về tổng số vốn kinh doanh với người chủ sở hữu, trước ngân hàng và
các chủ nơ khác về các khoản vay, khoản phải trả
1.4. Phương pháp lập:
Số dư nợ của các tài khoản được phản ánh lên phần tài sản, số dư có các tài
khoản được phản ánh lên phần nguồn vốn, trừ một số trường hợp ngoại lệ sau
đây nhằm phản ánh đúng giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản:
+ Các tài sản phản ánh hao mòn và dự phòng giảm giá tài sản có số dư có
nhưng được phản ánh lên phần tài sản và ghi âm bao gồm TK 214, TK129, TK
139, TK 159, TK 229.
+ Một số tài khoản phản ánh nguồn vốn như TK 412 “ chênh lệch đánh giá
lại tài sản, ” TK 413 “ chênh lệch tỉ giá, ” TK 421 “ lãi chưa phân phối”.Nếu có
số dư có ghi thường, số dư nợ lên phần nguồn vốn và ghi âm.
+ Các tài khoản thanh toán như TK 131, TK 136, TK 334, TK 338...không
được lên bảng cân đối Kế toán theo số dư bù trừ mà căn cứ vào sổ chi tiết của
từng đối tượng thanh toán để lập cả hai phần của bảng cân đối Kế toán: Xác
định số nợ phải thu để ghi vào phần tài sản số nợ phải trả lên phần nguồn vốn.

96

B.Báo cáo Kết quả kinh doanh:
1.Khai niệm, nội dung và Kết cấu báo cáo Kết quả kinh doanh
Khái niệm:
Báo cáo Kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát
tình hình và Kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp trong một thời kì (quý, năm)
chi tiết theo các hoạt động, tình hình thực hiện nghĩa vụ của Doanh nghiệp với
nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác.b Nội dung và Kết cấu của Kết
báo cáo Kết quả kinh doanh
Phần 1: Lãi, lỗ: thể hiện Kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp
Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước: Phản ánh tình hình thực
hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác (chi phí, lệ phí)
Phần III: Thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn lại, đã khấu trừ và còn lại
được khấu trừ cuối kỳ, số thuế GTGT hàng bán nội địa pjải nộp đã nộp và còn
phải nộp vào cuối kỳ
2.ý nghĩa của báo cáo Kết quả kinh doanh:
Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh có ý nghĩa rất lớn trong việc đánh
giá hiệu quả kinh doanh và công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.Thông qua báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh có thể kiểm tra tình
hình thực hiện Kế hoạch thu nhập, chi phí, Kết qủa từng loại hoạt động cũng
như Kết quả chung của toàn doanh nghiệp.Số liệu trên báo cáo này còn là cơ sở
để đánh giá khuynh hướng hoạt động của Doanh nghiệp trong nhiều năm liền và
dự báo hoạt động trong tương lai.Thông qua báo cáo Kết quả hoạt động kinh
doanh có thể đánh giá hiệu quả và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.Ngoài ra
nó còn cho phép đánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các
khoản phải nộp khác, đặc thanh quyết toán thuế GTGT, qua đó dánh giá tình
hình thanh toán của doanh nghiệp.

Mẫu số B 01-DN

Đơn vị : Cty CP TMĐTXD&VT Thành Vinh
Địa chỉ :34 Phương Lưu - Đông Hải 1- Hải An - HP

97

( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

Bảng cân đối kế toán
Năm 2015
Đơn vị tính : VNĐ



Tài sản

Dư đầu năm

2

3

4

100

4,653,261,619

5,225,819,679

110
111
112
120
121
129
130
131
132
133
134
135
139
140
141
149
150
151
152
154
158

1,039,829,885
1,039,829,885

755,667,553
755,667,553

200

số

1
A.

Dư cuối năm

Tài sản Ngắn hạn

( 100 = 110 + 120 +130 +140 +150)
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
1.Tiền
2. Các khoản tương đương tiền

II.Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
1. Đầu tư ngắn hạn
2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

III. Các khoản phải thu ngắn hạn
1. Phải thu Khách hàng
2. Trả trước người bán
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch HĐXD
5. Các khoản phải thu khác
6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
IV. Hàng tồn kho
1.Hàng tồn kho
2.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
V. Tài sản ngắn hạn khác
1.Chi phí trả trước ngắn hạn
2. Thuế GTGT được khấu trừ
3. Thuế và các khoản phải thu của NN
5.Tài sản ngắn hạn khác
B. Tài sản dài hạn
( 200 = 210 +220 +240 +250 +260)
I. Các khoản phải thu dài hạn
1. Phải thu dài hạn của khách hàng
2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
3.Phải thu dài hạn nội bộ
4. Phải thu dài hạn khác
5.Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi
II. Tài sản cố định
1.Tài sản cố định hữu hình
- Nguyên giá
98

210
211
212
213
218
219
220
221
222

0

752,544,022
752,544,022

805,474,400
805,474,400

2,674,630,215
2,674,630,215

3,636,422,728
3,636,422,728

186,257,497

28,254,998

186,257,497

28,254,998

1,039,000,000

280,500,000
0

1,039,000,000
1,039,000,000
1,270,000,000

280,500,000
280,500,000
420,000,000

- Hao mòn lũy kế
2. Tài sản cố định thuê tài chính
- Nguyên giá
- Hao mòn lũy kế
3. Tài sản cố định vô hình
- Nguyên giá
- Hao mòn lũy kế
4. Chi phí xây dựng dở dang
III. Bất động sản đầu tư
- Nguyên giá
- Hao mòn lũy kế
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
1. Đầu tư vào công ty con
2.Đầu tư vào công ty liên doanh
3. Đầu tư dài hạn khác
4.Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
V.Tài sản dài hạn khác
1. Chi phí trả trước dài hạn
2.Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
3.Tài sản dài hạn khác
Tổng cộng tài sản ( 270 = 100 + 200)

223
224
225
226
227
228
229
230
240
241
242
250
251
252
258
259
260
261
262
268
270

231,000,000

139,500,000

0

0

0

0

0

0

5,692,261,619

5,506,319,679

3,385,201,247
3,385,201,247
2,753,472,917
631,728,330

2,787,322,064
2,787,322,064
1,942,072,917
122,003,987
723,245,160

Nguồn vốn
A. Nợ phải trả ( 300= 310 +330)
I. Nợ ngắn hạn
1.Vay và nợ ngắn hạn
2.Phải trả người bán
3.Người mua trả tiền trước
4. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
5.Phải trả người lao động
6.Chi phí phải trả
7.Phải trả nội bộ
8.Phải trả theo tiến độ kế hoạch HĐXD
9.Các khoản phải trả, nộp ngắn hạn khác
10.Dự phòng phải trả ngắn hạn
II.Nợ dài hạn
1.Phải trả dài hạn người bán
2. Phải trả dài hạn nội bộ
3.Phải trả dài hạn khác
4.Vay và nợ dài hạn
5.Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
6.Dự phòng trợ cấp mất việc làm
7.Dự phòng phải trả dài hạn
B. vốn chủ sở hữu ( 400= 410 +430)
99

300
310
311
312
313
314
315
316
317
318
319
320
330
331
332
333
334
335
336
337
400

0

2,307,060,372

2,718,997,615

I. Vốn chủ sở hữu
1. Vốn của chủ sở hữu
2. Thặng dư vốn cổ phần
3. Vốn khác của chủ sở hữu
4. Cổ phiếu quỹ
5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản
6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái
7. Quỹ đầu tư phát triển
8. Quỹ dự phòng tài chính
9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
11. Nguồn vốn đầu tư XDCB
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác
1.Quỹ khen thưởng phúc lợi
2.Nguồn kinh phí
3.Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Tổng cộng nguồn vốn (440=300+ 400)

410
411
412
413
414
415
416
417
418
419
420
421
430
431
432
433
440

2,043,049,503
1,381,020,546

2,200,794,789
2,000,000,000

662,028,957

200,794,789

264,010,869
264,010,869

518,202,826
518,202,826

5,692,261,619

5,506,319,679

Ngày 31 tháng 12 năm 2015
Người lập biểu
(ký, họ tên)

Kế toán trưởng

Giám đốc

(ký, họ tên)

(ký, họ tên, đóng dấu)

Đơn vị : Cty CP TMĐTXD&VT Thành Vinh

Mẫu số B 02-DN

Địa chỉ :34 Phương Lưu - Đông Hải 1- Hải An - HP

( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

Bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Năm 2015
ĐVT: VNĐ

Chỉ tiêu
1
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp DV
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
3.Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp DV
(10= 01 - 02)
4.Giá vốn hàng bán
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp DV
(20= 10 - 11)
6. Doanh thu từ hoạt động tài chính
7.Chi phí tài chính
- Trong đó : chi phí lãi vay

100

MS
2
01
02
10

Số năm nay
3
10,310,847,717
0
10,310,847,717

Số năm trước
4
9,978,779,025
0
9,978,779,025

11
20

7,914,272,728
2,396,574,989

8,294,298,989
1,684,480,036

21
22
23

1,733,243
93,360,277
93,360,277

1,807,510
147,589,339
147,589,339

8.Chi phí bán hàng
9.Chi phí quản lý doanh nghiệp
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
( 30) = 20 + (21 - 22) - (24 + 25)
11.Thu nhập khác
12.Chi phí khác
13.Lợi nhuận khác ( 40 = 31 - 32)
14.Lợi nhuận trước thuế ( 50 = 30 + 40)
15.Chi phí thuế TNDN hiện hành
16.Chi phí thuế TNDN hoán lại
17.Lợi nhuận sau thuế
( 60 = 50 - 51 - 52)
18.Lãi cơ bản trên cổ phiếu

24
25
30

854,214,615
531,248,678
919,484,662

754,245,195
516,726,627
267,726,385

31
32
40
50
51
52
60

0
0
0
919,484,662
229,871,166

0
0
0
267,726,385
66,931,596

689,613,497

200,794,789

70

Ngày 31 tháng 12 năm 2015
Người lập biểu
(ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(ký, họ tên)

101

Giám đốc
(ký, họ tên, đóng dấu)

PHẦN III : NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ
I . Nhận xét chung :
Trong quá trình thực tập tại Công ty, bằng kiến thức đã học kết hợp với thực tế
công việc em đã tìm cho mình được nhiều bài học và kinh nghiệm bổ ích về cách
quản lý, hạch toán kế toán.Về cơ bản em thấy công tác tổ chức quản lý kinh doanh
kinh doanh là phù hợp, phát huy hết năng lực của mình. Quá trình kinh doanh kinh
doanh luôn phát triển, tổng số vốn kinh doanh , doanh thu, lợi nhuận của công ty
vẫn tăng lên hàng năm, mức tích luỹ với ngân sách ngày càng cao.
Để đạt được những thành tích trên trong suốt thời gian qua, công ty đã không
ngừng tìm tòi sáng tạo cải tiến phương thức kinh doanh kinh doanh mà nòng cốt là
biết khai thác trí thức của nhân loại, áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật,
tạo đà để công ty phát triển mạnh mẽ hơn nữa.
Hiện nay, công ty đang áp dụng hình thức Nhật ký chung một hình thức phù
hợp với thực tế tổ chức kinh doanh tại công ty. Phòng kế toán sử dụng hệ thống sổ
sách chứng từ khá đầy đủ theo quy định chung của Bộ Tài Chính và đảm bảo phù
hợp với hoạt động kế toán tại Công ty, đã tạo ra được mối quan hệ mật thiết với
nhau giữa các phần hành trong hệ thống kế toán. Sự phân công công việc cụ thể , rõ
ràng đối với đội ngũ cán bộ kế toán có trình độ chuyên môn cao, nhiệt tình với
công việc để thực hiện tốt công tác kế toán.
Trong quá trình kinh doanh, công ty luôn luôn chú trọng tới mục tiêu an toàn
vệ sinh lao động, khẩu hiệu của chi nhánh là : “An toàn để lao động – Lao động
phải an toàn”. Ngoài ra Công ty còn chú trọng nâng cao đời sống vật chất – tinh
thần cán bộ công nhân viên, tổ chức các chuyến tham quan du lịch vào các ngày lễ,
hè tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên đi học nâng cao tay nghề, trình độ
chuyên môn...Điều đó thể hiện sự quan tâm của lãnh đạo chi nhánh với cán bộ công
nhân viên cũng như trách nhiệm của cán bộ công nhân viên với chi nhánh.
Cũng giống như các doanh nghiệp khác đối với Công ty trong năm qua là một
năm vô cùng khó khăn vì bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế. Do nạm phát
102

làm cho giá tiền tất cả các loại nguyên vật liệu tăng cao, khủng hoảng dẫn đến các
mặt hàng tiêu thụ không nhiều, tình trạng thất nghiệp trên toàn cầu đang có xu
hướng tăng vọt. Với những cố gắng không ngừng nghỉ chi nhánh đã giảm thiểu số
lượng lao động bị thất nghiệp và tìm ra những biện pháp khắc phục khó khăn và
hiện nay đang dần dần đưa doanh nghiệp đi lại hoạt động ổn định.
II . Kiến nghị :
Về công tác quản lý : Cần cải tiến các trang thiết bị, áp dụng khoa học kỹ thuật
tiên tiến vào kinh doanh. Đổi mới các máy móc thiết bị hiện đại để có thể cho ra
đời các sản phẩm tinh tế nhất. Tích cực bảo dưỡng máy móc thiết bị một cách
thường xuyên, đầu tư vào tài sản phục vụ kinh doanh.
Ngoài ra, do tính chất của dây truyền kinh doanh nhiều sản phẩm.Cần mở rộng
them kho chứa hàng rông rãi và có độ bảo quản cao để bảo quản hàng hóa được
nguyên vẹn ko vỡ, nứt,…

103

KẾT LUẬN
Một doanh nghiệp trong thời kì kinh tế thị trường hiện nay chỉ có thể
tồn tại và đứng vững khi biết kết hợp và xử lý đúng với mặt hàng đầu vào để đảm
bảo cho chất lượng sản phẩm cũng như uy tín của công ty. Vì vậy công tác kế toán
là khâu quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Làm tốt
công tác này tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng
cường công tác quản trị.
Sau một thời gian nghiên cứu em nhận thấy công tác kế toán tại công ty
đã đáp ứng đươc phần nào yêu cầu quản lý trong nền kinh tế thị trường. Với bộ
máy quản lý công ty,điều này đã giúp công ty vượt qua những khó khăn ban
đầu,lớn mạnh về quy mô lẫn chất lượng, tìm được chỗ đứng trên thị trường.
Do thời gian tìm hiểu có hạn,sự hiểu biết về lý thuyết và thực hành còn hạn
chế nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót ,em rất mong nhận được sự nhận
xét và đánh giá của các thầy, cô để báo cáo thực tập của em hoàn thiện hơn.
Em xin trân thành cảm ơn !

104