Tải bản đầy đủ
Quỹ đầu tư và phát triển:

Quỹ đầu tư và phát triển:

Tải bản đầy đủ



Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng tại công ty CPTMĐTXD&VT Thành
Vinh

-

Ngày 12/12/2015 công ty vay ngắn hạn ngân hàng chuyển khoản trả tiền
hàng cho công ty ferroli : 600 000 000.

-

Ngày 21/12/2015 công ty chuyển khoản trả nợ ngắn hạn 500 000 000

-

Ngày 23/12/2015 : công ty vay ngắn hạn trả tiền hàng cho cty cổ phần
sinh hóa Nam Định : 200 000 000



Kế toán tiến hành định khoản :
+)

Nợ TK 331: 600 000 000
Có TK 311: 600 000 000

+) Nợ TK 311: 500 000 000
Có TK 112: 500 000 000
+) Nợ TK 331: 200 000 000
Có TK 311: 200 000 000

92

Đơn vị : Cty CP TMĐTXD&VT Thành Vinh

Mẫu số S03A-DN

Địa chỉ :34 Phương Lưu - Đông Hải 1- Hải An - HP

( Ban hành theo QĐ số 48/2006QĐ/BTC ngày
14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)

NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 12năm 2015

Ngày ghi
Ngày ghi
sổ


Chứng từ
Số


12/12/2015




21/12/2015




23/12/2015


Diễn giải

Ngày

TKĐ
U




331
311

311
112

331
311






12/12/2015

Vay ngắn hạn trả tiền cty Ferroli

X
X







21/12/2015

Dùng TGNH trả tiền vay NH

X
X




Vay ngắn hạn trả tiền cty SH Nam
Định




Cộng phát sinh

Người lập biểu

STT
Dòng



23/12/2015


Đã
ghi
SC

Kế toán trưởng

( ký tên)

( ký tên)

93







X
X




Số Phát sinh trong tháng
Nợ




600 000 000



600 000 000


500 000 000
500 000 000




200 000 000
200 000 000


14 856 364 541

Giám đốc
( ký tên đóng dấu)



14 856 364 541

Đơn vị : Cty CP TMĐTXD&VT Thành Vinh

Mẫu số S03B-DN

Địa chỉ :34 Phương Lưu - Đông Hải 1- Hải An - HP

( Ban hành theo QĐ số 48/2006QĐ/BTC ngày
14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)

Sổ Cái
Tháng 12 Năm :2015
Tài Khoản : Vay ngắn hạn
Số hiệu : 311
Ngày ghi
sổ

12/12/201
5

21/12/201
5

23/12/201
5


Nhật ký chung
Số
Stt
trang
dòng

Diễn giải
Số dư đầu kỳ






Vay ngắn hạn trả tiền cty Ferroli

TK đối
ứng


Số phát sinh
Nợ



331







Dùng TGNH trả nợ vay ngắn hạn






Vay ngắn hạn trả tiền cty SH Nam Định

Cộng phát sinh
Số dư cuối kỳ







112

500 000 000







Kế toán trưởng

( ký tên)

( ký tên)
94





200 000 000

1 825 124 326

Người lập biểu

2 566 141 028

600 000 000

331


Ghi chú




2 012 456 215
2 753 472 917

Giám đốc
( ký tên đóng dấu)

VII. Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp về tình hình tài sản và tình hình
tài chính và kết quả kinh doanh trong kỳ của một doanh nghiệp. Báo cáo tài
chính là tài liệu quan trọng cung cấp thông tin cần thiết cho việc đề ra các
phương án kinh doanh tối ưu của doanh nghiệp
Hiện nay công ty lập báo cáo cuối năm, báo cáo tài chính
+Bảng cân đối kế toán
+Báo cáo các hoạt động kinh doanh
A.Bảng cân đối Kế toán
1. Khái niệm, nội dung, Kết cấu của bảng cân đối Kế toán
1.1.Khái niệm
Bảng cân đối Kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình
hình tài sản và nguồn hình thành tài sản của Doanh nghiệp dưới hình thái tiền tệ
tại một thời điểm nhất định( cuối tháng, cuối quí, cuối năm).
1.2.Nội dung và Kết cấu của bảng cân đối Kế toán: Gồm 2 phần
Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của Doanh nghiệp tại
thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình kinh
doanh của doanh nghiệp. Các tài sản được sắp xếp theo khả năng hoán chuyển
thành tiền theo thứ tự giảm dần.
-Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn.
-Tài sản cố định và đầu tư dài hạn.
Phần nguồn vốn: phản ánh toàn bộ nguồn hình thành tài sản hiện có của
Doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo.Các loại nguồn vốn được sắp xếp theo
trách nhiệm của Doanh nghiệp trong việc sử dụng nguồn vốn với chủ nợ và chủ
sở hữu.
Nợ phải trả.
Nguồn vốn chủ sở hữu.
Ngoài ra, bảng cân đối Kế toán còn có “các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối Kế
toán” bổ sung các thông tin khác chưa có trên bảng cân dối Kế toán: Tài sản
thuê ngoài, ngoại tệ các loại, hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi, nguồn vốn khấu
95

hao.
1.3.ý nghĩa của việc lập bảng cân đối Kế toán:
-Về mặt kinh tế:
+ Phần tài sản: Số liệu của tài sản cho phép đánh giá một cách tổng quát,
qui mô và Kết cấu tài sản của doanh nghiệp
+ Phần nguồn vốn: phản ánh các nguồn tài trợ cho tài sản của Doanh nghiệp
qua đó đánh quá được thực trạng tài chính của doanh nghiệp.
- Về mặt pháp lý:
+ Về phần tài sản: thể hiện giá trị các loại tài sản hiện có mà Doanh nghiệp
có quyền quản lý và sử dụng lâu dài để mạng lại lợi ích lâu dài trong tương lai.
+ Phần nguồn vốn: thể hiện phạm vi trách nhiệm và nghĩa vụ của Doanh
nghiệp về tổng số vốn kinh doanh với người chủ sở hữu, trước ngân hàng và
các chủ nơ khác về các khoản vay, khoản phải trả
1.4. Phương pháp lập:
Số dư nợ của các tài khoản được phản ánh lên phần tài sản, số dư có các tài
khoản được phản ánh lên phần nguồn vốn, trừ một số trường hợp ngoại lệ sau
đây nhằm phản ánh đúng giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản:
+ Các tài sản phản ánh hao mòn và dự phòng giảm giá tài sản có số dư có
nhưng được phản ánh lên phần tài sản và ghi âm bao gồm TK 214, TK129, TK
139, TK 159, TK 229.
+ Một số tài khoản phản ánh nguồn vốn như TK 412 “ chênh lệch đánh giá
lại tài sản, ” TK 413 “ chênh lệch tỉ giá, ” TK 421 “ lãi chưa phân phối”.Nếu có
số dư có ghi thường, số dư nợ lên phần nguồn vốn và ghi âm.
+ Các tài khoản thanh toán như TK 131, TK 136, TK 334, TK 338...không
được lên bảng cân đối Kế toán theo số dư bù trừ mà căn cứ vào sổ chi tiết của
từng đối tượng thanh toán để lập cả hai phần của bảng cân đối Kế toán: Xác
định số nợ phải thu để ghi vào phần tài sản số nợ phải trả lên phần nguồn vốn.

96