Tải bản đầy đủ
III.Kế toán tiền lương

III.Kế toán tiền lương

Tải bản đầy đủ

-

Bên có:
+ Trích KPCĐ, BHXH và BHYT theo tỉ lệ quy định.
+ Các khoản phải trả, phải nộp hay thu hộ.
+ Giá trị tài sản thừa, chờ xử lý .
+ Tỏng số doanh thu nhận trước của khách hàng.
+ Số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả phải nộp được
hoàn lại.

- Dư nợ (nếu có): số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán.
- Dư có: Số tiền còn phải trả, phải nộp hay giá trị tài sản thừa chờ sử lý.
Việc tính và trả lương có thể thực hiện theo những hình thức khác nhau,
tùy theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tổ chức công việc và trình độ quản lý
của doanh nghiệp. Mục đích của chế độ tiền lương là nhằm quán triết nguyên tắc
phân phối theo lao động. Vì Công ty là một doanh nghiệp thương mại nên áp
dụng hình thức trả lương theo thời gian.
Thường áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như hành chính
quản trị, tổ chức lao động, thống kê, tài vụ, kế toán... Trả lương theo thời gian là
hình thức trả lương cho lao động căn cứ vào thời làm việc thực tế. tiền lương
theo thời có thể chia ra:
+ Tiền lương tháng: Tiền lương tháng là tiền lương trả cố định hàng tháng
trên cơ sở hợp đồng lao dộng
+ Tiền lương tuần: Là tiền lương trả cho một tuần làm việc được xác định
trên cơ sở tiền lương tháng nhân với 12 tháng sau đó chia 52 tuần
+ Tiền lương ngày: Là tiền lương trả cho mọt ngày làm việc và được xác
định bằng cách lấy tiền lương tháng chia 26 ngày.
+ Tiền lương giờ: Là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được xác
định bằng cách lấy tiền lương ngày chia số giờ tiêu chuẩn theo quy định của luật
lao động (không quá 8 giờ một ngày hoặc không quá 48 giờ trong một tuần).
Mức lương thời
gian tính theo
cấp bậc

Hệ số lương * Mức lương tối
=

thiểu
26
37

*

Ngày công làm
việc thực tế

Mức lương theo

Hệ số lương * Mức lương tối

thời gian làm

=

thêm giờ

thiểu
26

Số công làm

*

thêm giờ

Mức lương tối thiểu của một nhân viên trong công ty là 730 000đ/tháng.
Hàng năm công nhân được nghỉ phép 12 ngày, số ngày nghỉ phép được tính
lương theo:
Tiền lương

Hệ số lương * Mức lương tối
=

Số ngày nghỉ

*

thiểu
26
Nếu công nhân viên ốm đau, sinh đẻ thì tính lương theo:

nghỉ phép

Tiền lương nghỉ
ốm, sinh đẻ

Hệ số lương * Mức
=

Tổng lương mà
công nhân được

=

lương tối thiểu
26

Mức lương thời gian tính
theo cấp bậc

*

phép

Số ngày

*

nghỉ ốm

0,75

Mức lương
+

thời gian làm

hưởng
thêm giờ
Hình thức trả lương tại Công ty cổ phần Thương mại Đầu tư Xây dựng và Vận
tải Thành Vinh
- Công ty cổ phần Thương mại Đầu tư Xây dựng và Vận tải Thành Vinhlà
một Công ty thương mại chính vì thế hình thức trả lương cho cán bộ công nhân
viên ở đây là trả lương theo thời gian. Trả lương cho thời gian là hình thức trả
lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế. Công ty đã có
sự phân loại hệ số lương tương ứng với công nhân và kết hợp với chế độ thưởng
để khuyến khích nhân viên trong Công ty hăng hái làm việc hơn.

38

Bảng phân loại hệ số lương.
Nhóm lương
1

2

3

Hệ số
Nhóm B

2,40

2,55

2,72

Hệ số

2,57

2,75

2,92

Cấp bậc
4

5

6

2,92

3,33

3,84

3,17

3,65

4,23

7

Nhóm A
4,45
4,94

- Hạch toán thời gian lao động nhằm mục đích củng cố kịp thời và chính xác
cho việc quản lý công nhân viên tham gia lao động.
- Thời gian lao động của công nhân viên trong Công ty được phản ánh
đầy đủ trên bảng chấm công.
Các khoản trích theo lương,
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Công ty cổ phần Thương mại Đầu tư Xây dựng và Vận tải Thành Vinháp
dụng chế độ hiện hành, tỷ lệ:
- Trích BHXH là 24 %, trong đó 18 % do Công ty nộp, 8 % do công nhân
viên đóng và được trừ vào lương hàng tháng.
- BHYT trích 4,5% trong đó 3% doanh nghiệp nộp và 1,5 % tính vào thu
nhập người lao động.
- KPCĐ thì tích 2 % trên tổng số tiền lương thực tế phát sinh tính vào phía
kinh doanh để tính thành công đoàn.
- BHTN ( bảo hiểm thất nghiệp) công ty đóng 1% và người lao động 1%
Tỷ lệ hưởng BHXH được Công ty quy định như sau:
- Trường hợp công nhân nghỉ ốm, đau được hưởng 75 % lương
- Trong trường hợp bị tai nạn lao động, thai sản được hưỏng 100 % lương
- Ngoài tiền lương và các khoản được hưởng như BHXH, BHYT Công ty
còn trả công nhân viên một khoản thưởng tùy theo mức độ làm việc của mõi
người trong Công ty. Các khoản tiền thưởng đó Công ty sử dụng quỹ khen
thưởng để trích cho công nhân viên.

II. Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
39

Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần
Thương mại Đầu tư Xây dựng và Vận tải Thành Vinhtrong tháng 12/2015 :

40

Đơn vị : Cty CP TMĐTXD&VT Thành Vinh
Địa chỉ :34 Phương Lưu - Đông Hải 1- Hải An - HP

Bảng chấm công
Tháng 12 năm 2015

Ngày trong tháng

Cấp bậc
STT

Họ và tên

Quy ra công để trả lương

lương

Số công hưởng

tháng

1

2

3

...

31

chức vụ

gian

A
1

B
Lâm Văn Đoàn

C
B4/NV

1
x

2
x

3
...

...
x

31
26

2

Nguyễn Thị Ngọc

A3/NV

x

x

...

x

26

3

Nguyễn Văn Thuận

A5/NV

x

x

...

x

25

4

Đỗ Vũ Song

B2/LX

x

x

...

x

24

5



41

lương theo thời

32

Số công
nghỉ việc
hưởng
lương
33

Số công

Ghi chú

hưởng
BHXH
34

35

Đơn vị : Cty CP TMĐTXD&VT Thành Vinh
Địa chỉ :34 Phương Lưu - Đông Hải 1- Hải An - HP

Bảng tính lương
Tháng 12 năm 2015
Bộ phận : Bán Hàng
Số TT

Họ và tên

Hệ số

Lương cấp

Thời gian

Lương làm

Tổng lương

lương cấp

bậc theo thời

làm thêm

thêm giờ

gian
2 314 100

2 314 100

1

Lâm Văn Đoàn

bậc
3,17

2

Nguyễn Thị Ngọc

2,72

1 985 600

1 985 600

3

Nguyễn Văn Thuận

3,33

2 430 900

2 430 900

4

Đỗ Vũ Song

2,75

2 007 500

2 007 500

5









...









Cộng

45 155 200

42

Đơn vị : Cty CP TMĐTXD&VT Thành Vinh
Địa chỉ :34 Phương Lưu - Đông Hải 1- Hải An - HP

Bảng tính lương
Tháng 12 năm 2015
Bộ phận : Quản lý doanh nghiệp
Số TT

Họ và tên

Hệ số

Lương cấp

Thời gian

Lương làm

Tổng lương

lương cấp

bậc theo thời

làm thêm

thêm giờ

gian
3 087 900

3 087 900

1

Đinh Hữu Ngọc

bậc
4,23

2

Nguyễn Thị Hà

4,23

3 087 900

3 087 900

3

Nguyễn Mạnh Hoài

3,65

2 664 500

2 664 500

4

Lê Văn Thành

3,17

2 314 100

2 314 100

5









...









Cộng

36 871 200

43

Căn cứ vào Bảng Chấm Công và Bảng Tính Lương, kế toán tiến hành
định khoản như sau”
-

Lương phải trả cán bộ công nhân viên trong tháng
Nợ TK 642.1: 45 155 200
Nợ TK 642.2: 36 871 200
Có TK 334 : 82 026 400

-

Các khoản trích theo lương trong tháng
Nợ TK 642.1: 10 837 248
Nợ TK 642.2: 8 849 088
Nợ TK 334: 8 612 772
Có TK 338: 28 299 108
Cuối tháng công ty thanh toán tiền lương cho toàn bộ công nhân

viên trong công ty sau khi đã trừ các khoản và đóng các khoản trích theo lương
gồm BHYT, BHXH, BHTN còn KPCĐ công ty giữ lại , phần giữ lại được kết
chuyển sang quỹ khen thưởng phúc lợi để chăm lo thêm cho đời sống công nhân
viên công ty. Đồng thời cuối tháng kế toán phản ánh các nghiệp vụ vào sổ cái
334,338
Kế toán định khoản nghiệp vụ trả lương và nộp các khoản trích theo
lương
- Trả lương bằng tiền mặt : Nợ TK 334 : 73 413 628
Có TK 111: 73 413 628
- Nộp các khoản trích theo lương : Nợ TK 338: 28 299 108
Có TK 111: 26 658 580
Có TK 353: 1 640 528

Đơn vị : Cty CP TMĐTXD&VT Thành Vinh

Mẫu số 02-TT
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC

Địa chỉ :34 Phương Lưu - Đông Hải 1- Hải An - HP

44

ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU CHI

Số : PC2308
Nợ : 334

Ngày 31 Tháng 12 Có: 1111

năm 2015

Họ tên người nhận tiền :Lê Văn Thành
Địa chỉ : Cty CP TMĐTXD&VT Thành Vinh
Trả cho :
Lý do trả: Thanh toán tiền lương CVN
Số tiền :73 413 628VNĐ
Bằng chữ :Bảy mươi ba triệu bốn trăm mười ba nghìn sáu trăm hai
mươi tám đồng
Kèm theo:

Chứng từ gốc

Thủ trưởng Đv

Kế toán trưởng

Người lập biểu

( ký tên, đóng dấu)

( ký, họ tên)

( ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền ( bằng chữ ) : Bảy mươi ba triệu bốn trăm mười ba
nghìn sáu trăm hai mươi tám đồng
Ngày 31 tháng 12 năm 2015
Thủ quỹ

Người nhận tiền

( ký, họ tên)

( ký, họ tên)

45

Đơn vị : Cty CP TMĐTXD&VT Thành Vinh

Mẫu số S03A-DN

Địa chỉ :34 Phương Lưu - Đông Hải 1- Hải An - HP

( Ban hành theo QĐ số 48/2006QĐ/BTC ngày
14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)

NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 12năm 2015

Ngày ghi
Ngày ghi
sổ

Chứng từ
Số

Diễn giải

Ngày

31/12/2015

Tính lương cho Công nhân viên công
ty

31/12/2015
Tính các khoản trích theo lương
31/12/2015

Thanh toán lương cho công nhân

31/12/2015

…..

Nộp các khoản trích theo lương, kết
chuyển KPCĐ sang quỹ KTPL
…..

…..

…..

Kế toán trưởng

46

STT
Dòng

Số
hiệu
TK

…..

6421
6422
334
6421
6422
334
338
334
111
338
111
353
…..

X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
….

Cộng phát sinh

Người lập biểu

Đã
ghi
SC

Số Phát sinh trong tháng
Nợ



45 155 200
36 871 200
82 026 400
10 837 248
8 849 088
8 612 772
28 299 108
73 413 628
73 413 628
28 299 108
26 658 580
1 640 528
…..

14 856 364 541

Giám đốc

…..

14 856 364 541

( ký tên)

( ký tên)

( ký tên đóng dấu)Đơn vị : Cty CP

TMĐTXD&VT Thành Vinh

Mẫu số S03B-DN

Địa chỉ :34 Phương Lưu - Đông Hải 1- Hải An - HP

( Ban hành theo QĐ số 48/2006QĐ/BTC ngày
14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)

SỔ CÁI
Tháng 12 Năm :2015
Tài Khoản : Phải trả người lao động
Số hiệu : 334
Ngày ghi sổ

Diễn giải

Nhật ký chung
Số
trang

Stt dòng

TK
đối
ứng

Số phát sinh
Nợ



Số dư đầu kỳ
31/12/2015

Ghi chú

0

Lương phải trả tháng 12

642.1

45 155 200

642.2

36 871 200

31/12/2015

Tính các khoản trích theo lương

338

8 612 772

31/12/2015

Thanh toán lương T12 bằng TM

111

73 413 628

Cộng phát sinh

82 026 400

Số dư cuối kỳ

82 026 400
0

Người lập biểu

Kế toán trưởng

( ký tên)

( ký tên)
47

Giám đốc
( ký tên đóng dấu)