Tải bản đầy đủ
Hạch toán TSCĐ tại công ty :

Hạch toán TSCĐ tại công ty :

Tải bản đầy đủ

Tại công ty việc tính khấu hao TSCĐ được thực hiện theo phương pháp khấu
hao đều theo thời gian .
Cách tính khấu hao theo phương pháp này như sau :
Mức khấu hao
phải trích bình

=

quân năm
Mức KH hàng tháng



NGTSCĐ
bình quân

x

Tỷ lệ KH bình
quân năm

NGTSCĐ
=


Số năm sử dụng

Mức KH trung bình hàng năm
12 tháng

=

Trong tháng 12/2015 công ty có phát sinh những nghiệp vụ liên quan đến
TSCĐ như sau:
+ Tăng TSCĐ: Ngày 1/12/2015 công ty mua 1 chiếc ô tô tải hiệu Giải Phóng
của doanh nghiệp tư nhân Trọng Thiện với giá thanh toán là 275.000.000.
Công ty thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán đã định khoản như sau
Nợ TK 211: 250 000 000
Nợ TK 133 : 25 000 000
Có TK 111: 275 000 000
+ giảm tài sản cố định : Trong tháng 12 không có nghiệp vụ nào làm giảm tài
sản cố định
+ Tình trạng các tài sản cố định công ty đang sử dụng
-

Một xe ô tô tải nhẹ Huyndai dùng ở bộ phận bán hàng có nguyên giá
là 150 triệu thời gian sử dụng là 5 năm, đưa vào sử dụng từ tháng
6/2013

-

Một xe Suzuki 7 chỗ phục vụ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp sử
dụng từ tháng 2/2013 nguyên giá 240 triệu thời gian sử dụng 10 năm.

-

Nhà văn phòng công ty đưa vào sử dụng từ tháng 3/2014 thời gian sử
dụng 20 năm với nguyên giá là 600 triệu.

-

2 xe máy hiệu Honda sử dụng tại bộ phận bán hàng. thời gian sử dụng
2 năm với tổng nguyên giá 2 xe là 30 triệu đưa vào sử dụng từ tháng
10/2009
27

+ Công ty tính khấu hao tháng 12/2015
-

khấu hao của xe huyndai:
Mức KH bình quân năm = 150 000 000 : 5 = 30 000 000/ Năm
Mức KH bình quân tháng = 30 000 000 : 12 = 2 500 000/ tháng

-

Xe Suzuki 7 chỗ :
Mức KH bình quân năm = 240 000 000 : 10 = 24 000 000 / năm
Mức KH Bình quân tháng = 24 000 000 : 12 = 2 000 000 / tháng

-

Văn Phòng
Mức KH bình quân năm = 600 000 000 : 20 = 30 000 000 / năm
Mức KH bình quân tháng = 30 000 000 : 12 = 2 500 000/tháng

-

Xe máy
Mức KH bình quân năm = 30 000 000 : 2 = 15 000 000 /năm
Mức KH bình quân tháng = 15 000 000 : 12 =1 250 000/ tháng

-

Xe ô tô giải phóng: vì công ty tính khấu hao đều tròn tháng nên tháng
12/2015 mua thì tháng 1/2016 mới bắt đầu tính khấu hao

28

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Mẫu số: 01GTGT -

Liên 2 (giao cho khách hàng)

311Số: 092591

Ngày 1 tháng 12 năm 2015
Đơn vị bán hàng: DN tư nhân Trọng Thiện
Địa chỉ :
Điện thoại :
Mã số thuế: 0200495168
Đơn vị mua hàng: Cty CP TMĐTXD&VT Thành Vinh
Địa chỉ : 34 Phương Lưu 1-Đông Hải 2 – Hải An – Hải Phòng
Điện thoại :
Hình thức thanh toán : TM
Số
TT
A
1

Tên hàng hoá, dịch

Mã số thuế 0201345653
Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

C
Chiếc

1
01

2
250 000 000

3=1x2
250 000 000

vụ
B
Ô tô Giải Phóng

Cộng tiền hàng
250 000 000
Thuế suất GTGT: 10%
Tiền thuế GTGT
Tổng cộng tiền thanh toán
275 000 000
Số tiền viết bằng chữ : Hai trăm bảy mươi lăm triệu đồng
Người mua hàng
Kế toán trưởng
( Ký, họ tên )

HP

Thủ trưởng đơn vị

( Ký, họ tên )

Đơn vị : Cty CP
Địa chỉ :34 Phương Lưu -

25 000 000

Mẫu số 02-TT
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐBTC ngày 14/09/2006 của Bộ

( Ký, họ tên )

TMĐTXD&VT Thành Vinh
Đông Hải 1- Hải An - HP

trưởng BTC)

Phiếu Chi
Ngày1 Tháng 12 năm 2015

Số : PC2246
Nợ :211, 1331
Có: 1111

Họ tên người nhận tiền :
Địa chỉ : Doanh nghiệp Tư nhân Trọng Thiện
Trả cho :
29

Lý do trả: Mua ô tô hiệu Giải Phóng
Số tiền :275 000 000 VNĐ
Bằng chữ :Hai trăm bảy mươi lăm triệu đông
Kèm theo:

Chứng từ gốc

Thủ trưởng Đv

Kế toán trưởng

Người lập biểu

( ký tên, đóng dấu)

( ký, họ tên)

( ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền ( bằng chữ ) : Hai trăm bảy mươi lăm triệu đông
Ngày 1 tháng 12 năm 2015
Thủ quỹ

Người nhận tiền

( ký, họ tên)

( ký, họ tên)

30

Đơn vị : Cty CP TMĐTXD&VT Thành Vinh

Mẫu số S03A-DN

Địa chỉ :34 Phương Lưu - Đông Hải 1- Hải An - HP

( Ban hành theo QĐ số 48/2006QĐ/BTC ngày
14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)

Sổ Nhật Ký Chung
Tháng 12năm 2015

Ngày ghi
Ngày ghi
sổ
1/12/2015



Chứng từ
Số
PC0156

Diễn giải

Ngày
1/12/2015

PC0156

1/12/2015

PC0156

1/12/2015





Chi tiền mua ô tô của DN tư nhân
Trọng Thiện
….

31/12/2015

…..

Trích KH ở Bộ phận QLDN

…..

…..

…..

Kế toán trưởng

( ký tên)

( ký tên)
31

X

211

250 000 000

X

133

25 000 000

X

111

STT
Dòng



641

X

214

X

642

X

214
…..

Nợ



275 000 000




X

….

Cộng phát sinh

Người lập biểu

Số Phát sinh trong tháng



Trích KH ở Bộ phận BH

31/12/2015

Số
hiệu
TK

Đã
ghi
SC



3 750 000
3 750 000
4 500 000
4 500 000

…..

…..

14 856 364 541

Giám đốc
( ký tên đóng dấu)

…..

14 856 364 541

Đơn vị : Cty CP TMĐTXD&VT Thành Vinh

Mẫu số S03B-DN

Địa chỉ :34 Phương Lưu - Đông Hải 1- Hải An - HP

( Ban hành theo QĐ số 48/2006QĐ/BTC ngày
14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)

Sổ Cái
Tháng 12 Năm :2015
Tài Khoản : Tài sản cố đinh hữu hình
Số hiệu : 211
Ngày ghi sổ

Nhật ký chung

Diễn giải

Số trang

Stt dòng

TK đối
ứng

Số dư đầu kỳ

Số phát sinh
Nợ



Ghi chú

1 020 000 000

1/12/2015

Mua ô tô hiệu Giải Phóng

111







Cộng phát sinh

250 000 000
… ….
250 000 000 0

Số dư cuối kỳ

1 270 000 000

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc
( ký tên)

( ký tên)
32

( ký tên đóng dấu)

Đơn vị : Cty CP TMĐTXD&VT Thành Vinh

Mẫu số S03B-DN

Địa chỉ :34 Phương Lưu - Đông Hải 1- Hải An - HP

( Ban hành theo QĐ số 48/2006QĐ/BTC ngày
14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)

Sổ Cái
Tháng 12 Năm :2015
Tài Khoản : Khấu hao TSCĐ
Số hiệu : 214
Ngày ghi sổ

Nhật ký chung

Diễn giải

Số trang

Stt dòng

TK đối
ứng

Số phát sinh
Nợ

Số dư đầu kỳ

Ghi chú


222 750 000

31/12/2015

Trích KH ở Bộ phận BH

642.1

3 750 000

31/12/2015

Trích KH bộ phận QLDN

642.2

4 500 000







Cộng phát sinh



….
8 250 000

Số dư cuối kỳ

231 000 000

Người lập biểu

Kế toán trưởng

( ký tên)

( ký tên)

33

Giám đốc
( ký tên đóng dấu)

Mẫu số 06-TSCĐ

Đơn vị : Cty CP TMĐTXD&VT Thành Vinh
Địa chỉ :34 Phương Lưu - Đông Hải 1- Hải An - HP

( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006của Bộ Tài Chính)

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Tháng 12 năm 2015

Stt
A
1
2
3
4

Thời gian sử

Chỉ Tiêu

dụng( năm)

B
Số KH Trích tháng trước
Số KHTSCĐ tăng trong tháng
Số KH TSCĐ giảm trong
tháng
__Số KH trích tháng này
Cộng

1

__
Toàn DN
Nguyên Giá
2
__

NơiSD
__
Số Khấu hao
3
8 250 000

Chi phí BH 642.1

Chi phí QLDN

CP bán hàng
4
3 750 000

642.2
CP quản lý DN
5
4 500 000

3 750 000
3 750 000

4 500 000
4 500 000

__
__
X

8 250 000
8 250 000

Ngày 31 tháng12 năm 2015
Người lập bảng

Kế toán trưởng

( ký, họ tên)

( ký, họ tên)

34

Mẫu số S21-DN

Đơn vị : Cty CP TMĐTXD&VT Thành Vinh
Địa chỉ :34 Phương Lưu - Đông Hải 1- Hải An - HP

( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006của Bộ Tài Chính)

Sổ tài sản cố định
Năm 2015
__Ghi tăng TSCĐ
Stt Chứng từ
A
1
2
3
4
5
__
__

Số
B

Ngày
C

__
__

12/2015
__
__

Tên
TSCĐ
D
Huyndai
Suzuki
Xe máy
VP cty
OTO GP
Cộng__
__

Tháng, năm đưa
vào sử dụng
E
6/2008
2/2006
10/2009
3/2015
1/2011
X
__

Khấu Hao
Khấu hao
Nguyên Giá

Tỷ lệ
KH

Mức KH

Ghi giảm TSCĐ
HMLK

Số
G

1
2
3
4
150 000 000 33.3%
50 000 000
125 000 000
240 000 000
10%
24 000 000
116 000 000
30 000 000
50%
15 000 000
17 500 000
600 000 000
5%
30 000 000
22 500 000
250 000 000
20%
50 000 000
0
1 270 000 000
__
169 000 000
__281 000 000 __
__
__
__
__
__

Ngày
H

__
__

Ngày mở số : 1/1/2015
Ngày 31 tháng 12 năm 2015
Người ghi sổ

Kế toán trưởng

( ký, họ tên)

( ký, họ tên)

35

Lí do
giảm

Chứng từ

Giám đốc
(ký, họ tên, đóng dấu)

I

__
__

III.Kế toán tiền lương
1. Khái niệm về tiền lương
- Trong quá trình kinh doanh kinh doanh, người lao động đã hao phí lao
động sống để góp phần tạo ra sản phẩm, phần hao phí lao động sống này doanh
nghiệp phải trả cho người lao động biểu hiện bằng tiền gọi là tiền lương.
- Tiền lương chính là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền mà
doanh nghiệp phải trả cho người lao động căn cứ vào thời gian. khối lượng và
chất lượng công việc của họ. Về bản chất tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền
của giá cả sức lao động. Mặt khác tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến
khích tinh thần hăng hái lao động và tạo mối quan tâm của người lao động đến
công việc của họ. Nói cách khác tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩy năng
suất lao động.
- Để hạch toán tiền lương và các khoản trính theo lương kế toán sử dụng
các Tk sau
* TK 334: “ Phải trả công nhân viên”
- Bên nợ: các khoản khấu trừ vào lương, tiền lương và các khoản khác đã
trả cho công nhân viên. Kết chuyến tiền lương công nhân viên chưa tính
- Bên có: tiền lương và các khoản khác phải trả cho công nhân viên
Dư nợ (nếu có): số trả thừa cho công nhân viên
Dư có: Tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả công nhân
viên
* TK 338: “Phải trả, phải nộp khác”.
- Nợ: + Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ.
+ Các khoản đã chi về KPCD
+ Sử lý giá trị tài sản thừa.
+ Kết chuyể doanh thu nhận trước khi đến kỳ.
+ Các khoản đã trả, đã nộp khác.

36

-

Bên có:
+ Trích KPCĐ, BHXH và BHYT theo tỉ lệ quy định.
+ Các khoản phải trả, phải nộp hay thu hộ.
+ Giá trị tài sản thừa, chờ xử lý .
+ Tỏng số doanh thu nhận trước của khách hàng.
+ Số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả phải nộp được
hoàn lại.

- Dư nợ (nếu có): số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán.
- Dư có: Số tiền còn phải trả, phải nộp hay giá trị tài sản thừa chờ sử lý.
Việc tính và trả lương có thể thực hiện theo những hình thức khác nhau,
tùy theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tổ chức công việc và trình độ quản lý
của doanh nghiệp. Mục đích của chế độ tiền lương là nhằm quán triết nguyên tắc
phân phối theo lao động. Vì Công ty là một doanh nghiệp thương mại nên áp
dụng hình thức trả lương theo thời gian.
Thường áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như hành chính
quản trị, tổ chức lao động, thống kê, tài vụ, kế toán... Trả lương theo thời gian là
hình thức trả lương cho lao động căn cứ vào thời làm việc thực tế. tiền lương
theo thời có thể chia ra:
+ Tiền lương tháng: Tiền lương tháng là tiền lương trả cố định hàng tháng
trên cơ sở hợp đồng lao dộng
+ Tiền lương tuần: Là tiền lương trả cho một tuần làm việc được xác định
trên cơ sở tiền lương tháng nhân với 12 tháng sau đó chia 52 tuần
+ Tiền lương ngày: Là tiền lương trả cho mọt ngày làm việc và được xác
định bằng cách lấy tiền lương tháng chia 26 ngày.
+ Tiền lương giờ: Là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được xác
định bằng cách lấy tiền lương ngày chia số giờ tiêu chuẩn theo quy định của luật
lao động (không quá 8 giờ một ngày hoặc không quá 48 giờ trong một tuần).
Mức lương thời
gian tính theo
cấp bậc

Hệ số lương * Mức lương tối
=

thiểu
26
37

*

Ngày công làm
việc thực tế