Tải bản đầy đủ
5 Phân tích phân rã phương sai

5 Phân tích phân rã phương sai

Tải bản đầy đủ

48

Còn lại là các biến khác cũng có ảnh hưởng đến sự thay đổi của tăng trưởng
kinh tế. Trong đó, tổng khối lượng giao dịch ảnh hưởng đến sự thay đổi của
biến tăng trưởng kinh tế khoảng 0.41%. Tương tự như vậy, biến tổng giá trị
giao dịch ảnh hưởng khoảng 0.09%, biến vốn hóa thị trường ảnh hưởng đến sự
thay dổi của biến tăng trưởng kinh tế là khoảng 0.50%. Biến chỉ số giá chứng
khoán Việt Nam ảnh hưởng đến sự thay đổi của tăng trưởng kinh tế là khoảng
0.95%. Và cuối cùng là lạm phát ảnh hưởng đến sự thay đổi của tăng trưởng
kinh tế là khoảng 1%. Điều này cho thấy đóng góp của phát triển thị trường
vốn vào tăng trưởng kinh tế Việt Nam hiện nay là chưa cao. Kết quả này theo
tác giả là có thể do quy mô thị trường vốn còn thấp.
Tóm lại, qua nô hình VECM cho thấy các biến số đại diện cho thị
trường vốn có tác động tích cực tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam giai đạn
2001-2012. Ngoại trừ biến giá trị giao dịch và chỉ số giá chứng khoán.
Đồng thời, kết quả kiểm định mối quan hệ nhân qua Granger cũng cho
thấy đa phần các biến số đều có tác động đến tăng trưởng kinh tế. Ngoại trừ
biến lạm phát không có ý nghĩa thống kê.
Bên cạnh đó, phân tích phân rã phương sai cho thấy sự đóng góp của các
biến tổng khối lượng giao dịch, tổng giá trị giao dịch, vốn hóa thị trường, chỉ
số giá chứng khoán Việt Nam và lạm phát không ảnh hưởng đáng kể đến sự
thay đổi của biến tăng trưởng kinh tế. Điều này cho thấy phát triển thị trường
vốn có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế nhưng mức đóng góp chưa
cao.
Kết quả nghiên cứu này phù hợp với kết quả bài nghiên cứu gốc của
Oke, Michael Ojo. và Adeusi S.O. (2012) về tác động của thị trường vốn
Nigeria đến tăng trưởng kinh tế. Đồng thời kết quả này cũng phù hợp và ủng
hộ cho một số nghiên cứu của các tác giả trước đó như:, F.T.Kolapo và A O.

49

Adaramola (2012); Barna, F.; Mura, P.O. (2010), Mishra và cộng sự
(2010)…..
Kết luận chương 4
Trong chương này tác giả đã trình bày cụ thể các phương pháp nghiên
cứu được thực hiện của đề tài để làm sáng tỏ mục tiêu cần nghiên cứu. Nhìn
chung, tất cả các kết quả đạt được đều phù hợp và ủng hộ các nghiên cứu của
các tác giả trước đó. Cụ thể, kiểm định nghiệm đơn vị ADF cho thấy rằng tất
cả dữ liệu đều có tính dừng vì vậy không tồn tại hồi quy giả giữa các biến
được nghiên cứu. Bên cạnh đó, kiểm định đồng liên kết Johansen cũng chứng
minh rằng có tồn tại mối quan hệ cân bằng dài hạn giữa các biến độc lập gồm:
Tổng khối lượng giao dịch, tổng giá trị giao dịch, vốn hóa thị trường, chỉ số
giá chứng khoán, lạm phát và biến phụ thuộc là tăng trưởng kinh tế. Tiếp theo
kiểm định đồng liên kết Johansen, tác giả tiếp tục hồi quy đồng liên kết thông
qua mô hình VECM để xác định mức độ tác động giữa các biến. Kết quả cho
thấy, biến tổng khối lượng giao dịch và vốn hóa thị trường có tác động tích cực
đến tăng trưởng kinh tế. Còn biến tổng giá trị giao dịch và chỉ số giá chứng
khoán Việt Nam thì có tác động ngược chiều đến tăng trưởng kinh tế. Ngoài ra
biến lạm phát thì không có ý nghĩa thống kê. Để tiếp tục đi sâu vào phân tích
sự tác động qua lại giữa các biến, tác giả tiếp tục sử dụng phân tích nhân quả
Granger. Kết quả từ kiểm định này cho thấy đa phần có tồn tại mối quan hệ
một chiều từ các biến độc lập tới biến tăng trưởng kinh tế ngoại trừ biến tổng
khối lượng giao dịch là có quan hệ hai chiều với biến phụ thuộc và biến lạm
phát không có ý nghĩa thống kê. Cuối cùng, phân tích phân rã phương sai được
tác giả sử dụng để kiểm tra mức độ giải thích của các biến độc lập cho biến
phụ thuộc.

50

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, GỢI Ý CHÍNH SÁCH, HẠN CHẾ
VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO CỦA ĐỀ TÀI
5.1 Kết luận chung
Bài nghiên cứu này xem xét tác động của phát triển thị trường vốn đến
tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 2001-2012. Kết quả kiểm định
nghiệm đơn vị cho thấy tất cả dữ liệu đều không dừng ở chuỗi gốc nhưng dừng
tại sai phân bậc 1. Kết quả kiểm định Johansen cho thấy rằng tất cả các biến
độc lập đều có ba mối quan hệ đồng liên kết với biến phụ thuộc. Tiếp theo, mô
hình VECM cho thấy, biến tổng khối lượng giao dịch và vốn hóa thị trường có
tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế. Còn biến tổng giá trị giao dịch và
chỉ số giá chứng khoán Việt Nam thì có tác động ngược chiều đến tăng trưởng
kinh tế. Ngoài ra biến lạm phát thì không có ý nghĩa thống kê. Kết quả kiểm
định nhân quả Granger cũng cho thấy rằng, có mối quan hệ hai chiều giữa tổng
khối lượng giao dịch và tăng trưởng kinh tế. Đồng thời, có mối quan hệ một
chiều từ tổng giá trị giao dịch, vốn hóa thị trường và chỉ số giá chứng khoán
đến tăng trưởng kinh tế. Cuối cùng, phân tích phân rã phương sai cho thấy
mức đóng góp của phát triển thị trường vốn vào tăng trưởng kinh tế Việt Nam
còn rất thấp.
Kết quả này phần nào củng cố cho các lý thuyết trước đây về tác động
của phát triển thị trường vốn đến tăng trưởng kinh tế. Mặc dù, sự đóng góp của
thị trường vốn vào tăng trưởng kinh tế chưa cao.
5.2 Một số gợi ý chính sách
Để thị trường vốn Việt Nam trở thành nguồn lực quan trọng thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam, tác giả đưa ra một số gợi ý chính sách sau:
Thứ nhất: Mở rộng quy mô thị trường vốn, phát triển mạnh các kênh
cung cấp vốn cả trong và ngoài nước cho thị trường; mở rộng hệ thống các nhà

51

đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư có tổ chức; phát triển các định chế trung gian
và dịch vụ thị trường: Tăng số lượng hợp lý, nâng cao chất lượng hoạt động và
năng lực tài chính cho các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty
đầu tư chứng khoán,.... Đa dạng hoá các loại hình dịch vụ cung cấp trên thị
trường, nâng cao tính chuyên nghiệp và chất lượng các dịch vụ; đảm bảo tính
công khai, minh bạch và bình đẳng trên thị trường.
Thứ hai: Tạo lập môi trường đầu tư thông thoáng, hấp dẫn để thu hút
vốn đầu tư cao hơn và chất lượng hơn.
Thứ ba: Tăng cường quản lý nhà nước, thực hiện có hiệu quả chức năng
thanh tra, kiểm tra giám sát việc tuân thủ pháp luật của các tổ chức, cá nhân
tham gia hoạt động trên thị trường.
Thứ tư: Kết hợp chặt chẽ giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khoá;
hài hoà giữa mục tiêu huy động vốn cho tăng trưởng kinh tế, phát triển bền
vững, ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, đảm bảo an ninh tài chính
quốc gia.
Thứ năm: Giảm chi phí giao dịch liên quan đến các hoạt động đầu tư
trên thị trường vốn như: Giảm các chi phí liên quan đến hoạt động huy động,
chi phí đầu tư trên thị trường chứng khoán.
Thứ sáu: Phát triển thị trường vốn theo hướng hiện đại, hoàn chỉnh về
cấu trúc (bao gồm thị trường cổ phiếu, thị trường trái phiếu, thị trường các
công cụ phái sinh, thị trường tập trung, thị trường phi tập trung…), vận hành
theo các thông lệ quốc tế tốt nhất, có khả năng liên kết với các thị trường khu
vực và quốc tế.
Thứ bảy: Tiếp tục đẩy mạnh chương trình cổ phần hoá các doanh
nghiệp, tổng công ty Nhà nước, tập đoàn kinh tế và các ngân hàng thương mại
Nhà nước, gắn việc cổ phần hoá với niêm yết trên thị trường chứng khoán; mở