Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, GỢI Ý CHÍNH SÁCH, HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO CỦA ĐỀ TÀI

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, GỢI Ý CHÍNH SÁCH, HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO CỦA ĐỀ TÀI

Tải bản đầy đủ

51

đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư có tổ chức; phát triển các định chế trung gian
và dịch vụ thị trường: Tăng số lượng hợp lý, nâng cao chất lượng hoạt động và
năng lực tài chính cho các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty
đầu tư chứng khoán,.... Đa dạng hoá các loại hình dịch vụ cung cấp trên thị
trường, nâng cao tính chuyên nghiệp và chất lượng các dịch vụ; đảm bảo tính
công khai, minh bạch và bình đẳng trên thị trường.
Thứ hai: Tạo lập môi trường đầu tư thông thoáng, hấp dẫn để thu hút
vốn đầu tư cao hơn và chất lượng hơn.
Thứ ba: Tăng cường quản lý nhà nước, thực hiện có hiệu quả chức năng
thanh tra, kiểm tra giám sát việc tuân thủ pháp luật của các tổ chức, cá nhân
tham gia hoạt động trên thị trường.
Thứ tư: Kết hợp chặt chẽ giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khoá;
hài hoà giữa mục tiêu huy động vốn cho tăng trưởng kinh tế, phát triển bền
vững, ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, đảm bảo an ninh tài chính
quốc gia.
Thứ năm: Giảm chi phí giao dịch liên quan đến các hoạt động đầu tư
trên thị trường vốn như: Giảm các chi phí liên quan đến hoạt động huy động,
chi phí đầu tư trên thị trường chứng khoán.
Thứ sáu: Phát triển thị trường vốn theo hướng hiện đại, hoàn chỉnh về
cấu trúc (bao gồm thị trường cổ phiếu, thị trường trái phiếu, thị trường các
công cụ phái sinh, thị trường tập trung, thị trường phi tập trung…), vận hành
theo các thông lệ quốc tế tốt nhất, có khả năng liên kết với các thị trường khu
vực và quốc tế.
Thứ bảy: Tiếp tục đẩy mạnh chương trình cổ phần hoá các doanh
nghiệp, tổng công ty Nhà nước, tập đoàn kinh tế và các ngân hàng thương mại
Nhà nước, gắn việc cổ phần hoá với niêm yết trên thị trường chứng khoán; mở

52

rộng việc phát hành cổ phiếu mới để huy động vốn trên thị trường. Đối với
những doanh nghiệp đã cổ phần hoá đủ điều kiện phải thực hiện việc niêm yết;
đồng thời tiến hành rà soát, thực hiện việc bán tiếp phần vốn của Nhà nước tại
các doanh nghiệp nhà nước không cần giữ cổ phần chi phối hoặc không cần
nắm giữ cổ phần. Chuyển đổi các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang
hình thức công ty cổ phần và niêm yết, giao dịch trên thị trường chứng khoán;
Thứ tám: Từng bước hình thành thị trường định mức tín nhiệm ở Việt
Nam. Cho phép thành lập các tổ chức định mức tín nhiệm đủ điều kiện tại Việt
Nam.
Theo bà Julie Hunter, Giám đốc thị trường vốn và nợ Ngân hàng ANZ
cũng cho rằng: "Khi xem xét đầu tư, những đánh giá tín dụng doanh nghiệp
theo tiêu chuẩn quốc tế sẽ tạo lập được lòng tin cho các nhà đầu tư. Do đó
muốn phát triển thị trường vốn thì một cơ sở hạ tầng về đánh giá tín dụng rất
quan trọng". Hệ thống đánh giá của các tổ chức đánh giá tín dụng không chỉ
đem đến niềm tin cho các nhà đầu tư mà còn mang lại lợi ích to lớn cho các
công ty chứng khoán. Chính những kết quả mà đánh giá tín dụng đem lại sẽ là
những nền tảng cho việc lựa chọn danh mục đầu tư lý tưởng đối với các công
ty quản lý, công ty chứng khoán.
Bổ sung các chế tài xử lý nghiêm minh về dân sự, hình sự để phòng
ngừa và xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động trên thị trường vốn nói
chung và thị trường chứng khoán nói riêng.
Thứ chín: Nghiên cứu hoàn chỉnh các chính sách về thuế, phí, lệ phí đối
với hoạt động chứng khoán, khuyến khích đầu tư dài hạn, hạn chế đầu tư ngắn
hạn; điều tiết lợi nhuận thu được do kinh doanh chứng khoán, đồng thời thông
qua thuế, phí, lệ phí góp phần giám sát hoạt động của thị trường chứng khoán
và từng đối tượng, thành viên tham gia thị trường (bao gồm cả các nhà đầu tư
trong và ngoài nước).

53

5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo
Kết quả nghiên cứu của đề tài này đã có những đóng góp nhất định
không chỉ về lý luận mà còn thực tiễn nghiên cứu. Tuy nhiên, bên cạnh những
đóng góp tích cực đó thì đề tài cũng còn một số những hạn chế nhất định cần
khắc phục. Một vài hạn chế đó là:
Thứ nhất: Giai đoạn nghiên cứu không dài. Với dữ liệu chỉ được thu
thập trong khoảng thời gian từ năm 2001 đến năm 2012 nên các kết quả nghiên
cứu chưa thực sự làm sáng tỏ mục tiêu mà tác giả mong muốn.
Thứ hai: Dữ liệu nghiên cứu chưa có sự đồng nhất cao. Trong nghiên
cứu, đa phần tác giả sử dụng dữ liệu nghiên cứu của Việt Nam ngoại trừ biến
vốn hóa thị trường. Cụ thể, tác giả chỉ lấy dữ liệu vốn hóa thị trường từ thị
trường chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh. Mặc dù thị trường chứng khoán
thành phố Hồ Chí Minh là thị trường phát triển mạnh nhất ở Việt Nam hiện
nay nhưng điều này cũng ảnh hưởng một phần tới kết quả nghiên cứu trong
bài.
Từ những hạn chế nêu trên tác giả cũng mạnh dạn đưa ra những gợi ý
cho hướng nghiên cứu trong tương lai đối với những tổ chức, cá nhân quan
tâm tới lĩnh vực này. Một số gợi ý nên được quan tâm gồm: Kéo dài thời gian
nghiên cứu, đưa thêm một số biến khác vào mô hình như: FDI, ODA, mức độ
minh bạch của thị trường,…..

PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Kiểm định tình dừng cho LnGDP ở chuỗi gốc

Phụ lục 2: Kiểm định tình dừng cho LnTV ở chuỗi gốc

Phụ lục 3: Kiểm định tình dừng cho LnVTS ở chuỗi gốc

Phụ lục 4: Kiểm định tình dừng cho LnMCAP ở chuỗi gốc

Phụ lục 5: Kiểm định tình dừng cho LnVNI ở chuỗi gốc

Phụ lục 6: Kiểm định tình dừng cho LnINF ở chuỗi gốc

Phụ lục 7: Kiểm định tình dừng cho LnGDP ở sai phân bậc 1

Phụ lục 8: Kiểm định tình dừng cho LnTV ở sai phân bậc 1

Phụ lục 9: Kiểm định tình dừng cho LnVTS ở sai phân bậc 1

Phụ lục 10: Kiểm định tình dừng cho LnMCAP ở sai phân bậc 1

Phụ lục 11: Kiểm định tình dừng cho LnVNI ở sai phân bậc 1

Phụ lục 12: Kiểm định tình dừng cho LnINF ở sai phân bậc 1

Phụ lục 13: Kết quả kiểm định đồng liên kết Johansen: Trace test

Phụ lục 14: Kết quả kiểm định đồng liên kết Johansen: Maximum
Eigenvalue

test