Tải bản đầy đủ
2 Các nhân tố quản trị vốn luân chuyển ảnh hưởng đến lợi nhuận củadoanh nghiệp

2 Các nhân tố quản trị vốn luân chuyển ảnh hưởng đến lợi nhuận củadoanh nghiệp

Tải bản đầy đủ

16

thông, bất động sản và năng lượng. Bên cạnh đó, cơ chế vận hành nền kinh tế
của Pakistan cũng tương đồng với Việt Nam khi mà kinh tế nhà nước cũng là
thành phần kinh tế chủ đạo. Ngoài ra, bài nghiên cứu của Raheman và Nasr đưa
khá nhiều biến vào mô hình so với những bài nghiên cứu khác. Ngoài 4 biến độc
lập: kỳ thu tiền bình quân, số ngày vòng quay hàng tồn kho, kỳ thanh toán bình
quân, chu kỳ luân chuyển tiền và 4 biến kiểm soát: tỉ số thanh toán hiện hành, tỉ
lệ nợ, qui mô và tỉ số tài sản tài chính trên tổng tài sản để tăng thêm độ tin cậy
của mô hình. Từ đó, đề tài đưa ra các nhân tố chủ yếu tác động đến lợi nhuận của
doanh nghiệp cũng như tương quan kỳ vọng thể hiện ở Bảng 2.2. Bảng 2.2 tóm
tắt lại các nghiên cứu trước đây đồng thời từ đó đưa ra kỳ vọng tương quan của
tác giả đối với mỗi nhân tố tác động đến lợi nhuận hoạt động của doanh nghiệp.
Trong đó tương quan kỳ vọng của tác giả được dựa trên paper gốc của Raheman
và Nasr (2007) và các nhà nghiên cứu khác được cụ thể trong bảng 2.2.
Bảng 2.2: Tóm tắt các kết quả nghiên cứu trước và tương quan kỳ vọng của các
biến tác động đến lợi nhuận.

Nhân tố

Kỳ thu tiền bình
quân – Biến độc
lập

Các
nghiên
cứu thể
hiện tương
quan
dương (+)
Amarrijit
Gill,
Nahum
Biger, Neil
Mathur
(2010);
Azhagaiah
Ramachand
ran,
Muralidhar
an
Janakirama
n (2009)

Các nghiên cứu
thể hiện tương
quan âm
(-)

Sajid Gul, Khan
M.B, Rehman
S.U, Khan M.T,
Madiha Khan,
Wajid Khan
(2013);David
M.Mathuva
(2010); Falope
OI. Ajilore OT
(2009);
Raheman A,
Nasr M (2007);
Garcia – Teruel

Các nghiên
cứu thể
hiện không
tương quan
(0)

Tương quan
kỳ vọng của
tác giả

Tương quan
âm
Kỳ thu tiền
bình quân
càng cao cho
biết hiệu quả
sử dụng vốn
càng cao, khả
năng chuyển
đổi các khoản
phải thu sang
tiền mặt cao
giúp doanh

17

Số ngày vòng
quay hàng tồn
kho – Biến độc
lập

PJ, Martinez –
Solano PM
(2007);
Lazaridis I,
Tryfonidis D
(2006);
Kesseven
Padachi (2006);
Deloof (2003);
Pike, Cheng
(2001); Kim
Thoa & Uyên
Uyên (2014)
David
Sajid Gul, Khan
M.Mathuva M.B, Rehman
(2010)
S.U, Khan M.T,
Madiha Khan,
Wajid Khan
(2013); Falope
OI. Ajilore OT
(2009);
Lazaridis I,
Tryfonidis D
(2006);
Raheman A,
Nasr M (2007);
Garcia – Teruel
PJ, Martinez –
Solano PM
(2007);
Lazaridis I,
Tryfonidis D
(2006); Deloof
(2003); Kim
Thoa & Uyên
Uyên (2014)
Sajid Gul, Falope OI.
Khan M.B, Ajilore OT
Rehman
(2009);
S.U, Khan Azhagaiah
M.T,
Ramachandran,
Madiha
Muralidharan

nghiệp nâng
cao lợi nhuận.

Amarrijit
Gill, Nahum
Biger, Neil
Mathur
(2010);
Kesseven
Padachi
(2006);

Tương quan
âm
Sự tăng lên
của số ngày
vòng quay
hàng tồn kho
qua các năm
cho thấy sự
chậm đi trong
công việc kinh
doanh hoặc
việc đầu tư
hàng tồn kho
trên mức cần
thiết, điều này
làm giảm lợi
nhuận doanh
nghiệp.

Amarrijit
Gill, Nahum
Biger, Neil
Mathur
(2010)

Tương quan
âm
Xuất phát từ
thực tế các
doanh nghiệp
có lợi nhuận

18

Khan,
Kỳ thanh toán
Wajid
bình quân – Biến Khan
độc lập
(2013);
David
M.Mathuva
(2010)

Chu kỳ luân
chuyển tiền –
Biến độc lập

Amarrijit
Gill,
Nahum
Biger, Neil
Mathur
(2010)

Janakiraman
2009, Lazaridis
I, Tryfonidis D
(2006);
Raheman A,
Nasr M (2007);
Garcia – Teruel
PJ, Martinez –
Solano PM
(2007);
Lazaridis I,
Tryfonidis D
(2006); Deloof
(2003);
Kesseven
Padachi (2006);
Kim Thoa &
Uyên Uyên
(2014)
Sajid Gul, Khan
M.B, Rehman
S.U, Khan M.T,
Madiha Khan,
Wajid Khan
(2013); Falope
OI. Ajilore OT
(2009);
Azhagaiah
Ramachandran,
Muralidharan
Janakiraman
(2009);
Lazaridis I,
Tryfonidis D
(2006);
Raheman A,
Nasr M (2007);
Garcia – Teruel
PJ, Martinez –
Solano PM
(2007); Eljelly A
(2004); Deloof

thấp thường
mất một khoản
thời gian dài
để thanh toán
hóa đơn.

Tương quan
âm
Chu kỳ luân
chuyển tiền
nhỏ được xem
là doanh
nghiệp đã
quản trị vốn
luân chuyển
tốt, làm gia
tăng lợi nhuận.

19

(2003); Shin
HH, Soenen L
(1998);
Kesseven
Padachi (2006);
Dong, Huynh
Phuong & Jyhtay Su (2010);
Kim Thoa &
Uyên Uyên
(2014)
Raheman A,
Nasr M (2007)

Tỷ số thanh toán
hiện hành – Biến
kiểm soát
Tỷ lệ nợ - Biến
kiểm soát

Qui mô – Biến
kiểm soát

Tài sản tài
chính/Tổng tài
sản – Biến kiểm
soát

Sajid Gul, Khan
M.B, Rehman
S.U, Khan M.T,
Madiha Khan,
Wajid Khan
(2013);
Raheman A,
Nasr M (2007);
Sajid Gul,
Khan M.B,
Rehman
S.U, Khan
M.T,
Madiha
Khan,
Wajid
Khan
(2013);
Raheman
A, Nasr M
(2007);
Eljelly
(2004)
Raheman
A, Nasr M
(2007)

Dr.
Amalendu
Bhunia, Mr.
Amit Das
(2012);

20

Tóm lại, trong chương này đề tài đã tiến hành tổng hợp lại các kết quả nghiên
cứu chính của các nghiên cứu gần đây về chủ để nghiên cứu của đề tài làm cơ so
cho việc đưa ra mô hình nghiên cứu, giả thiết nghiên cứu trong chương tiếp theo
của đề tài.

21

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu nghiên cứu của đề tài được thu thập từ các công ty cổ phần của Việt
Nam không bao gồm các công ty trong lĩnh vực tài chính như ngân hàng, bảo
hiểm, chứng khoán, các quỹ đầu tư được niêm yết trên sàn chứng khoán Thành
phố Hồ Chí Minh và sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội từ năm 2008 đến năm
2013. Sau khi loại bỏ các công ty không đầy đủ dữ liệu kết quả còn lại đề tài
thực hiện nghiên cứu 188 doanh nghiệp. Do đặc thù tính toán của các biến số độc
lập được sử dụng trong bài là sử dụng phép bình quân của đầu năm và cuối năm
nên số năm thực tế là 5 năm (2009-2013), bao gồm 940 quan sát. Dữ liệu của các
doanh nghiệp được thu thập từ báo cáo thường niên, báo cáo tài chính, các thông
tin được công bố chính thức, website của các doanh nghiệp, website của Sở giao
dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Sở giao giao dịch chứng khoán Hà
Nội. Các biến phụ thuộc, biến độc lập, biến kiểm soát được tổ chức thành dữ liệu
bảng (panel data) theo từng doanh nghiệp phân bố theo từng năm. Lý do cho
việc chọn hồi quy theo dữ liệu bảng là:
Thứ nhất, dữ liệu bảng cho phép kiểm soát sự khác biệt không quan sát được
giữa các công ty trong mẫu nghiên cứu
Thứ hai, dữ liệu bảng cũng giúp kiểm soát cho các biến không quan sát được
thay đổi theo thời gian nhưng không phải giữa các công ty trong mẫu nghiên cứu
Thứ ba, dữ liệu bảng giúp tăng thêm số mẫu quan sát, phần nào khắc phục hiện
tượng đa công tuyến giữa các biến số, bậc tự do cao hơn, hiệu quả hơn và mô tả
dạng hàm dữ liệu bảng đơn giản.

22

3.2.Mô tả các biến và giả thiết
3.2.1.Mô tả biến
 Biến phụ thuộc
Biến NOP (Net Operating Profitability) – Lợi nhuận hoạt động ròng - biến này
đo lường lợi nhuận của doanh nghiệp. Biến được xác định bằng cách lấy thu
nhập thuần từ hoạt động kinh doanh cộng khấu hao, sau đó chia cho hiệu số của
tổng tài sản trừ cho tài sản tài chính. Sử dụng biến này vì biến đã tách lợi nhuận
từ hoạt động tài chính, chỉ tính lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.

 Biến độc lập
Biến ACP (Average Collection Period) – Kỳ thu tiền bình quân - được xem như
đại diện cho chính sách khoản phải thu (Collection Policy). Dựa vào kỳ thu tiền
bình quân, có thể nhận ra chính sách bán trả chậm của doanh nghiệp. Nó được
tính bằng cách chia khoản phải thu của khách hàng cho doanh thu sau đó nhân
lại với 365 (số ngày của một năm).

Trong đó,

Biến ITID (Inventory turnover in days) – Số ngày vòng quay hàng tồn kho tồn
kho - được sử dụng như đại diện của chính sách hàng tồn kho. Biến này được
xác định bằng cách chia hàng tồn kho cho giá vốn hàng bán và nhân với 365
ngày.