Tải bản đầy đủ
NỘI DUNG VÀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

NỘI DUNG VÀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ

28

trong tổng tài sản là khá lớn. Hơn nữa lợi nhuận chia cho lợi nhuận trước thuế và lãi
vay của doanh nghiệp (TAX) trung bình là 62% trong giai đoạn 2007-2011, cho
thấy thuế đánh trên thu nhập của doanh nghiệp là cao. Có lẽ đây là một trong những
nguyên nhân chính các doanh nghiệp sử dụng nợ nhiều trong cấu trúc vốn để lạm
dụng ích lợi của lá chắn thuế, từ đó ảnh hưởng lên thành quả của doanh nghiệp.
Giới hạn của dữ liệu là cả ROA, ROE, PROF đều có giá trị Kurtosis quá cao tương
ứng 8.515, 588.834 và 116.830.
Đối với cấu trúc vốn, các chỉ số thể hiện đòn bẩy tài chính có giá trị trung bình gần
như có sự chênh lệch khá rõ. Nhóm chỉ số về Tổng nợ trên tổng tài sản (TDTA), Nợ
ngắn hạn trên tổng tài sản (STDTA), Tổng nợ trên tổng nguồn vốn (TDTC) có giá
trị trung bình tương ứng là 47.5%, 35.5%, 48.7%. Còn chỉ số Nợ dài hạn trên tổng
tài sản (LTDTA) có giá trị trung bình là 13.2%, Tổng nợ trên tổng vốn chủ sở hữu
(TDTE) là 168.8%. Điều này ám chỉ rằng nguồn nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao
hơn xấp xỉ 3 lần so với nguồn nợ dài hạn.
Qui mô của doanh nghiệp thể hiện giá trị log(Tài sản) có giá trị trung bình là 5.614
nằm trong khoảng 3.8-7.2 với hệ số Kurtosis thấp trong giai đoạn 2007-2011. Điều
này có nghĩa rằng qui mô của các doanh nghiệp không biến động quá nhiều so với
giá trị trung bình.
Tài sản cố định trên tổng tài sản (TANGB) của doanh nghiệp có giá trị trung bình là
33.7% nằm trong khoảng 0.1% - 97.2% với hệ số Kurtosis thấp. Điều này có nghĩa
rằng TANGB của các doanh nghiệp không biến động quá nhiều so với giá trị trung
bình của nó.
Dòng tiền của doanh nghiệp có giá trị trung bình là 5.4% nằm trong khoảng 118.3% - 750% với hệ số Kurtosis cực cao. Điều này có nghĩa rằng CF của các
doanh nghiệp biến động rất lớn so với giá trị trung bình của các doanh nghiệp.

29

Bảng 4.2: Ma trận tương quan của các biến giải thích

TDTA

LTDTA

STDTA

TDTC

TDTE

GROWTH

SIZE1

SIZE2

TAX

TANGB

TDTA

1.000

LTDTA

0.139

1.000

STDTA

0.367

-0.006

1.000

TDTC

0.870

0.114

0.335

1.000

TDTE

0.394

0.084

0.324

0.405

1.000

GROWTH

0.037

0.012

0.020

0.033

0.003

1.000

SIZE1

0.180

0.138

0.022

0.116

0.110

0.049

1.000

SIZE2

0.178

0.079

0.198

0.092

0.122

0.065

0.810

1.000

TAX

-0.011

-0.010

0.003

-0.011

-0.013

-0.006

-0.020

-0.001

1.000

TANGB

0.056

0.120

-0.310

0.042

-0.095

0.053

0.025

-0.138

0.044

1.000

CF

-0.028

0.004

-0.110

-0.036

-0.038

0.013

0.040

0.034

0.001

0.000

CF

1.000

Ma trận tương quan giữa các biến được báo cáo ở Bảng 4.2 kiểm tra mối quan hệ
giữa các biến giải thích. Kết quả cho thấy rằng có mối tương quan dương giữa cơ
hội tăng trưởng (Growth) và đòn bẩy tài chính. Điều này ám chỉ rằng những doanh
nghiệp có cơ hội tăng trưởng cao có thể tăng lạm dụng quá mức vào việc sử dụng
nợ. Kết luận này đã được minh chứng bởi Jensen và Meckling (1976) và Myes
(1977). Ngoài ra cơ hội tăng trưởng cũng có mối tương quan dương với các biến
khác bao gồm biến quy mô doanh doanh nghiệp (Size1, Size2), tài sản cố định trên
tổng tài sản (Tangb), dòng tiền (CF). Tuy nhiên cơ hội tăng trưởng lại tương quan
nghịch với thuế trên lợi nhuận trước thuế và lãi vay (Tax). Càng có nhiều cơ hội
tăng trưởng thì thuế trên lợi nhuận trước thuế và lãi vay càng thấp.
Đối với biến quy mô doanh nghiệp (Size1, Size 2), Size1 và Size2 có mối tương
quan thuận với cơ cấu vốn và cơ hội tăng trưởng. Điều này có nghĩa rằng doanh
nghiệp càng lớn càng có xu hướng vay nợ nhiều hơn cũng như có nhiều cơ hội tăng
trưởng hơn.

30

Thuế trên lợi nhuận trước thuế và lãi vay (Tax) và dòng tiền (CF) có mối tương
quan nghịch với đòn bẩy tài chính. Hay nói cách khác, các doanh nghiệp càng sử
dụng nhiều nợ mà thường là các doanh nghiệp lớn như phân tích trên thì càng mang
lại nhiều rủi ro lên Tax và CF hoặc những chủ nợ càng dễ dàng thâu tóm doanh
nghiệp.

4.2.

Kết quả hồi quy và thảo luận

Đề tài nghiên cứu sử dụng phần mềm Eviews phiên bản 6.1 để chạy hồi quy các mô
hình và các kiểm định ngoài trừ kiểm định Breusch-Pagan, tác giả sử dụng phần
mềm Stata phiên bản 11 để chạy kết quả.
Sở dĩ bài nghiên cứu sử dụng cả hai mô hình REM và FEM vì tính phổ biến của
chúng trong chạy hồi quy kiểu dữ liệu bảng cũng như tính ưu và nhược điểm của
mỗi mô hình. Đối với mô hình REM thì cho phép kiểm soát sự tác động của các
lĩnh vực khác nhau mà mô hình FEM không có. Còn mô hình FEM cho phép chúng
ta kiểm soát tính bất biến của tung độ của mỗi doanh nghiệp theo thời gian.
Để kiểm tra mối quan hệ giữa thành quả của doanh nghiệp và cấu trúc vốn, 54 mô
hình hồi quy riêng biệt được phát triển bởi sự kết hợp của các biến đại diện đo
lường hiệu quả hoạt động bao gồm cả ROA, ROE, PROF và chỉ số đo lường cấu
trúc vốn bao gồm TDTA, LTDTA, STDTA, TDTC và TDTE cho cả hồi quy ngẫu
nhiên và cố định. Hơn nữa, để lựa chọn mô hình phù hợp, kết quả của F- Test, TTest, Breusch-Pagan, kiểm định Hausman, Redundant Fixed Effects Tests cũng
được dùng để xem xét.
T-Test được sử dụng để kiểm tra mức độ tin cậy hay ý nghĩa của các hệ số hồi quy.
Nếu giá trị của P-Value củaT-Test < 0.05 thì phủ nhận giả thuyết H0:  k  0 , chấp
nhận giả thuyết H1:  k  0 . Và ngược lại với P-Value củaT-Test > 0.05.

31

Wald Test được dùng để đảm bảo tính ý nghĩa cho cả mô hình. Nếu giá trị của PValue của Wald-Test < 0.05 thì phủ nhận giả thuyết H0: 1  2  ...  k , chấp nhận
giả thuyết H1: 1  2  ...  k . Và ngược lại với P-Value củaT-Test > 0.05.
Kiểm định Breusch-Pagan dùng để kiểm tra phương sai thay đổi.
Kiểm định Hausman để kiểm định tính phù hợp của mô hình REM và Redundant
Fixed Effects Tests dùng để kiểm định tính phù hợp của mô hình FEM.
Đối với biến Size, trong các bảng sau, chỉ dùng biến Size1 khi kiểm soát biến quy
mô. Vì dựa vào bảng 4.1, biến Size 1 có độ lêch chuẩn (St.Dev), giá trị Skewness,
giá trị Kurtosis thấp hơn Size 2. Điều này cho thấy rằng biến Size1 có độ rủi ro thấp
và mức độ tin cậy cao hơn khi đưa vào mô hình. Điều này cũng phù hợp với sự lựa
chọn Size1 của Zeitun và Tian (2007, pp. 48)
Bảng 4.3: Kết quả ước lượng cho mô hình dữ liệu bảng, sử dụng TDTA
REM

TDTA

GROWTH

SIZE1

TAX

TANGB

FEM

ROA

ROE

PROF

ROA

ROE

PROF

-0.0032

-0.1159

-0.0918

0.0030

-0.0367

-0.0810

(-0.41)

(-0.41)

(-1.48)

(0.93)

(-1.42)

(-4.77)***

-0.0005

-0.0100

-0.0064

0.0000

-0.0065

0.0064

(-0.29)

(-0.14)

(-0.45)

(0.06)

(-1.02)

(1.92)**

0.0062

-0.0519

-0.1205

-0.0055

0.0982

-0.2335

(0.67)

(-0.33)

(-2.41)**

(-1.02)

(4.62)***

-0.0001

-0.0001

-0.0003

-0.0001

-0.0003

-0.0003

(-0.50)

(-0.01)

(-0.21)

(-2.00)**

(-2.93)***

(-1.03)

-0.0439

-0.7117

-0.0881

-0.0465

-0.0421

-0.3482

(-2.23)**

(-1.54)

(-0.67)

(-5.27)***

(-1.66)*

(-9.44)***

(17.76)***

32

0.0637

0.8584

10.559

0.1264

-0.2523

17.565

(1.25)

(0.96)

(3.74)***

(4.12)***

(-2.22)**

(22.81)***

600

600

600

600

600

600

R-Square

0.0576

0.0048

0.0165

0.8916

0.7835

0.9559

Wald Test

1.21

0.57

2.03

7.80

7.18

83.55

P-Value

(0.30)

(0.72)

(0.07)*

(0.00)***

(0.00)***

(0.00)***

442.88

0.00

126.87

0.00

0.00

0.00

(0.00)***

(0.00)*** (0.00)***

(0.00)***

(0.00)***

(0.00)***

2.21

1.07

15.64

(0.82)

(0.96)

(0.01)*

32.14

14.13

75.90

(0.00)***

(0.00)***

(0.00)***

C

No.
Observation

BreuschPagan Test

Hausman
Test

Redundant
Fixed
Effects
Tests
Ghi chú: *** Mức ý nghĩa 1%, ** Mức ý nghĩa 5%, và * Mức ý nghĩa 10%. Số trong
ngoặc là giá trị t-value.
Bảng 4.4: Kết quả ước lượng cho mô hình dữ liệu bảng, sử dụng LTDTA
REM

LTDTA

FEM

ROA

ROE

PROF

ROA

ROE

PROF

-0.0032

-0.1159

-0.0918

-0.0002

-0.0013

-0.0088

(-0.01)

(-0.02)

(-0.29)

(-0.10)

(-0.15)

(-0.80)

33

-0.0005

-0.0100

-0.0064

0.0001

-0.0044

0.0045

(-0.54)

(-0.15)

(-0.49)

(0.09)

(-0.69)

(1.33)

0.0062

-0.0519

-0.1205

-0.0068

0.1017

-0.2330

(0.19)

(-0.40)

(-2.57)***

(-1.30)

(5.01)***

-0.0001

-0.0001

-0.0003

-0.0001

-0.0003

-0.0003

(-0.77)

(-0.01)

(-0.21)

(-1.98)**

(-2.17)**

(-1.09)

-0.0439

-0.7117

-0.0881

-0.0474

-0.0521

-0.3381

(-2.20)**

(-1.55)

(-0.71)

(-1.97)**

(-8.93)***

0.0637

0.8584

10.559

0.1353

-0.2881

17.151

(1.85)*

(0.96)

(3.73)***

(4.63)***

(-2.53)**

(19.80)***

600

600

600

600

600

600

0.0104

0.0046

0.0131

0.8919

0.7820

0.9498

Wald Test

1.24

0.54

1.61

7.65

7.47

55.59

P-Value

(0.29)

(0.75)

(0.16)

(0.00)***

(0.00)***

(0.00)***

442.47

0.00

128.43

0.00

0.00

0.00

(0.00)***

(0.4853)

(0.00)***

(0.00)***

(0.00)***

(0.00)***

16.47

0.96

16.47

(0.01)***

(0.97)

(0.01)***

GROWTH

SIZE1

TAX

TANGB

C

No.
Observation

(5.40)

***

(15.84)***

BreuschPagan
Test

Hausman
Test

34

Redundant
Fixed

32.76

Effects

14.01

67.44

Tests
(0.00)*** (0.00)*** (0.00)***

Ghi chú: *** Mức ý nghĩa 1%, ** Mức ý nghĩa 5%, và * Mức ý nghĩa 10%. Số trong
ngoặc là giá trị t-value
Bảng 4.5: Kết quả ước lượng cho mô hình dữ liệu bảng, sử dụng STDTA
REM

STDTA

GROWTH

SIZE1

TAX

TANGB

ROA

ROE

PROF

ROA

ROE

PROF

-0.0130

-0.4289

-0.2429

-0.0110

-0.2985

-0.0330

(-0.74)

(-0.92)

(-1.97)**

(-1.12)

(-5.82)***

(-1.14)

-0.0009

-0.0083

-0.0059

0.0001

-0.0031

0.0043

(-0.51)

(-0.11)

(-0.42)

(0.10)

(-0.43)

(1.23)

0.0020

-0.0590

-0.1237

-0.0077

0.0983

-0.2165

(0.24)

(-0.38)

(-2.53)**

(-1.46)

(3.43)***

(-12.74)***

-0.0002

-0.0001

-0.0003

-0.0001

-0.0002

-0.0003

(-0.75)

(0.01)

(-0.17)

(-2.03)**

(-2.85)***

(-1.11)

-0.0458

-0.8597

-0.1468

-0.0476

-0.0556

-0.3320

(-1.77)*

(-1.09)

(-1.38)

(-8.79)***

0.0912

10.434

11.358

0.1443

-0.1636

16.316

(1.91)*

(1.14)

(4.04)***

(4.96)***

(-1.07)

(17.07)***

(2.28)
C

FEM

**

(5.29)

***

35

No.

600

600

600

600

600

600

R-Square

0.0113

0.0060

0.0192

0.8912

0.7200

0.9463

Wald Test

1.35

0.71

2.38

7.85

9.88

47.89

P-Value

(0.24)

(0.62)

(0.04)**

(0.00)***

(0.00)***

(0.00)***

440.45

117

0.00

0.00

0.00

0.00

(0.00)*** (0.00)***

(0.488)

(0.00)***

(0.00)***

(0.00)***

3.49

2.04

17.31

(0.63)

(0.84)

(0.00)***

32.38

8.89

63.42

(0.00)***

(0.00)***

(0.00)***

Observation

BreuschPagan
Test

Hausman
Test

Redundant
Fixed
Effects
Tests

Ghi chú: *** Mức ý nghĩa 1%, ** Mức ý nghĩa 5%, và * Mức ý nghĩa 10%. Số trong
ngoặc là giá trị t-value.
Bảng 4.6: Kết quả ước lượng cho mô hình dữ liệu bảng, sử dụng TDTE

REM

TDTE

FEM

ROA

ROE

PROF

ROA

ROE

PROF

-0.0010

-0.1159

-0.0075

0.0007

0.0015

-0.0069

(1.22)

(-0.47)

(-1.17)

(1.82)**

(0.70)

(-3.95)***

36

-0.0009

-0.0100

-0.0070

0.0001

-0.0025

0.0056

(-0.53)

(-0.14)

(-0.49)

(0.20)

(-0.39)

(1.66)**

0.0008

-0.0519

-0.1243

-0.0068

0.0920

-0.2309

(0.09)

(-0.35)

(-2.49)

(-1.33)

(4.49)***

(-16.17)***

-0.0002

-0.0001

-0.0003

-0.0001

-0.0003

-0.0003

(-0.77)

(-0.01)

(-0.21)

(-2.00)**

(-2.22)**

(-1.07)

-0.0416

-0.7117

-0.1112

-0.0460

-0.0544

-0.3507

(-2.09)**

(-1.60)

(-0.84)

(-2.11)**

(-9.25)***

0.0904

0.8584

10.549

0.1338

-0.2381

17.169

(1.90)**

(0.96)

(3.72)***

(4.65)***

(-2.09)**

(20.43)***

600

600

600

600

600

600

R-Square

0.0128

0.0049

0.0152

0.8959

0.7757

0.9517

Wald Test

1.54

0.59

1.87

8.29

7.11

71.64

P-Value

(0.18)

(0.71)

(0.10)*

(0.00)***

(0.00)***

(0.00)***

245.65

0.00

128.53

0.00

0.00

0.00

(0.00)***

(0.48)

(0.00)***

(0.00)***

(0.00)***

(0.00)***

2.60

0.97

15.36

(0.76)

(0.97)

(0.01)***

GROWTH

SIZE1

TAX

TANGB

C

No.
Observation

(5.27)

***

BreuschPagan
Test

Hausman
Test

37

Redundant
Fixed
Effects

33.87

13.50

69.82

(0.00)***

(0.00)***

(0.00)***

Tests
Ghi chú: *** Mức ý nghĩa 1%, ** Mức ý nghĩa 5%, và * Mức ý nghĩa 10%. Số trong
ngoặc là giá trị t-value.
Bảng 4.7: Kết quả ước lượng cho mô hình dữ liệu bảng, sử dụng TDTC
REM

TDTC

GROWTH

SIZE1

TAX

TANGB

C

No.
Observation
Wald Test

FEM

ROA

ROE

PROF

ROA

ROE

PROF

0.0069

-0.0862

-0.0661

0.0047

-0.0035

-0.0394

(10.61)

(-0.36)

(-12.81)

(1.44)

(-0.16)

(-3.21) ***

-0.0010

-0.0101

-0.0065

5.62E-0

-0.0040

0.0052

(-0.56)

(-0.14)

(-0.46)

(0.08)

(-0.63)

(1.52)

0.0009

-0.0571

-0.1235

-0.0049

0.0961

-0.2337

(0.11)

(-0.36)

(-0.91)

(4.57) ***

-0.0002

-8.23E-0

-0.0003

-0.0001

-0.0003

-0.0003

(-0.77)

(-0.01)

(-0.21)

(-1.99) **

(-2.58) **

(-1.05)

-0.0434

-0.7152

-0.0931

-0.0457

-0.0523

-0.3484

(-21.91) *

(-15.47)

(-0.70)

***

(-2.03) **

(-9.26) ***

0.0887

0.8758

10.633

0.1220

-0.2557

174.036

(18.71) *

(0.98)

(37.73) ***

(3.99) ***

(-2.25) **

(2.13) ***

600

600

600

600

600

600

1.46

0.57

1.90

7.93

7.49

68.12

(-24.86)

**

(-5.19)

(-1.68) ***

38

P-Value
BreuschPagan Test

Hausman Test

(0.20)

(0.71)

(0.09)*

(0.00)***

(0.00)***

557.89

0.00

123.76

0.00

0.00

(0.00)***

(0.00)***

(0.00)***

(0.00)***

(0.00)***

3.71

1.01

16.22

(0.59)

(0.96)

(0.00)**

32.55

14.94

(0.00)***

(0.00)***

(0.00)***
0.00
(0.00)***

Redundant
Fixed Effects

71.98

Test
(0.00)***

Ghi chú: *** Mức ý nghĩa 1%, ** Mức ý nghĩa 5%, và * Mức ý nghĩa 10%. Số trong
ngoặc là giá trị t-value.
Qua kết quả trong Bảng 4.3, Bảng 4.4, Bảng 4.5, Bảng 4.6, Bảng 4.7, một cách tổng
quan, ta nhận thấy rằng mô hình FEM phù hợp hơn để giải thích cấu trúc vốn ảnh
hưởng lên thành quả của doanh nghiệp bởi các lý do sau:
-

Kiểm định T-Test cho thấy rằng hệ số các biến giải thích ở mô hình REM có
mức ý nghĩa thấp.

-

Kiểm định Wald-Test cho thấy mô hình sử dụng biến giải thích PROF thì mô
hình trở nên có ý nghĩa.

-

Ngoài ra, kiểm định Hausman kiểm định tính phù hợp của mô hình REM với
hầu hết giá trị P-Value > 0.05, điều này phủ nhận giả thuyết H0: Tác động
không được quan sát không có mối tương quan với các biến giải thích. Do
đó, mô hình tác động cố định phù hợp hơn mô hình ngẫu nhiên.

-

Kiểm định Redundant Fixed Effects Tests cho thấy mô hình FEM phù hợp
khi P-value luôn nhỏ hơn 0.05.

Giả thuyết 1 cho rằng cơ cấu vốn tác động lên thành quả của doanh nghiệp. Năm
biến cấu trúc vốn được sử dụng bao gồm TDTA, LTDTA, STDTA,TDTE và