Tải bản đầy đủ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ

17

bảng nào chứa biến giả ngành công nghiệp thì tác giả sử dụng mô hình REM thay
thế.
Đối với mô hình hồi quy ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM), bài nghiên cứu dựa trên mô
hình tổng quát sau:
Yit  1  2 X 2it  3 X 3it  ...  k X kit  wit

w it   i  uit

Trong đó:
Yit : Biến độc lập của quan sát thứ i tại thời gian t

1 : Giá trị trung bình chung của tất cả tung độ gốc

 k : Hệ số hồi qui riêng phần
X kit : Biến độc lập

w it : Số hạng sai số tổng hợp gồm hai thành phần gồm uit là thành phần sai số chéo

và chuỗi thời gian kết hợp,  i là thành phần sai số chéo của từng tung độ gốc khỏi
giá trị trung bình 1 .
Mô hình hồi quy ảnh hưởng cố định (FEM) có dạng tổng quát sau.:
Yit  1i  2 X 2it  3 X 3it  ...  k X kit  uit

1i  1   i
Trong đó:
Yit : Biến độc lập của quan sát thứ i tại thời gian t

1i : Hệ số độ dốc của các biến hồi quy độc lập không thay đổi theo thời gian hay
giữa các mẫu.
X kit : Biến độc lập

 i : là thành phần sai số chéo của từng tung độ gốc khỏi giá trị trung bình 1i

18

Từ hai mô hình tổng quát trên, đề tài triển khai mô hình hồi quy ảnh hưởng ngẫu
nhiên (REM) như sau:
yit  0  1 Leverageit   2Growthit  3 Sizeit   4TAXit  5Tangb
 6 INDUSTRY2  7 INDUSTRY3  8 INDUSTRY4  9 INDUSTRY5  10 INDUSTRY6
 11 D2  12 D3  13 D4  14 D5  w it (i )

w it   i  uit

Và mô hình hồi quy ảnh hưởng cố định (FEM):
yit  0  1Leverageit   2Growthit  3 Sizeit   4TAXit  5Tangb
 6 D2  7 D3  8 D4  9 D5  uit (ii )

Trong đó:
+ yit : biến phụ thuộc, hay thế ROA, ROE, PROF cho doanh nghiệp thứ i về đo
lường hiệu quả doanh nghiệp về mặt kế toán.
+ Đòn bẩy tài chính (Leverage), tốc độ tăng trưởng (Growth), quy mô doanh nghiệp
(Size), tổng thuế chia cho lợi nhuận trước thuế và lãi suất (Tax), tài sản cố định chia
cho tổng tài sản (Tangb): là các biến độc lập.
+ Đòn bẩy tài chính được đo lường sử dụng trong bài nghiên cứu này là:
-

TDTA: Tổng nợ trên tổng tài sản

-

TDTE: Tổng nợ trên tổng vốn chủ sở hữu

-

LTDTA: Nợ dài hạn trên tổng tài sản

-

STDTA: Nợ ngắn hạn trên tổng tài sản

-

TDTC: Tổng nợ trên tổng nguồn vốn

+ INDUSTRYi : Biến giả cho nền công nghiệp thứ i
+ D2, D3, D4, D5: thứ tự của biến giả cho các năm 2008, 2009, 2010, 2011
Vì mô hình sử dụng 6 nền công nghiệp khác nhau và 5 năm, do đó theo Damodar
Gujarati (2011) để tránh bẫy biến giả, các biến giả về ngành và năm chỉ sử dụng 5
biến giả cho nền công nghiệp và 4 biến giả cho năm. Hơn nữa, trong bài nghiên cứu
này, để kiểm định tính ý nghĩa cho cả mô hình, tác giả sử dụng Wald Test,
Breusch-Pagan Test dùng để kiểm định phương sai thay đổi, Hausman Test dùng để

19

kiểm định tính hiệu quả của mô hình hồi quy ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) và
Redundant Fixed Effects Tests dùng để kiểm định tính hiệu quả của mô hình hồi
quy ảnh hưởng cố định (FEM).

3.3.

Mô tả các biến nghiên cứu

Đề tài đã dùng các chỉ số khác nhau để đo lường thành quả về mặt kế toán của
doanh nhiệp gồm lợi nhuận trên tài sản (ROA), lợi nhuận trên nguồn vốn chủ sở
hữu (ROE), lợi nhuận trước thuế và lãi vay cộng với khấu hao trên tổng tài sản
(PROF) mà tiêu biểu là hai nhà nghiên cứu Zeitun và Tian (2007) cũng đã sử dụng
cho các doanh nghiệp ở Jordan.
3.3.1. Biến phụ thuộc: Thành quả của công ty
Thành quả của doanh nghiệp có nhiều biến để đo lường tùy theo trường hợp và mục
đích nghiên cứu vì mỗi yếu tố đều mang ý nghĩa riêng. Bài nghiên cứu này cố gắng
tìm kiếm mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và thành quả doanh nghiệp thông qua cơ sở
lý thuyết M&M, lý thuyết về chi phí đại diện, lý thuyết đánh đổi và lý thuyết thông
tin bất cân xứng. Lợi nhuận trên tài sản (ROA), lợi nhuận trên vốn cổ phần (ROE),
lợi nhuận trước thuế và lãi vay cộng khấu hao trên tổng tài sản (PROF) là các yếu tố
phổ biến để đo lường thành quả doanh nghiệp. Những chỉ số tài chính trên đo lường
về mặt kế toán thể hiện hiện trên bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập và được
công bố bởi một số nhà nghiên cứu (Zeitun và Tian, 2007; Demsetz và Lehn, 1985;
Gorton và Rosen, 1995). Ngoài đo lường về mặt kế toán, thành quả doanh nghiệp
còn thể hiện qua thành quả về mặt thị trường bao gồm: giá trị của vốn chủ sở hữu
chia cho giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu (MBVR), giá của mỗi cổ phiếu trên thu
nhập của mỗi cổ phiếu (P/E) (Abde Shahid, 2003), Tobin’s Q (Abdel Shahid, 2003;
Morck, Shleifer, và Vishny, 1988; McConnel và Serveas, 1990), giá thị trường của
vốn chủ sở hữu và giá trị sổ sách của nợ phải trả trên cho giá trị sổ sách của vốn chủ
sở hữu (MBVE). Những chỉ số trên cũng đã được các nhà nghiên cứu học thuật sử

20

dụng phổ biến.Tuy nhiên trong bài nghiên cứu này, tác giả chỉ sử dụng các chỉ số
ROA, ROE, PROF để đo lường thành quả doanh nghiệp về mặt kế toán.
3.3.2. Biến độc lập
Cấu trúc vốn (Leverage)
Cấu trúc vốn thông thường được biểu hiện bằng cấu trúc nợ và vốn chủ sở hữu. Tuy
nhiên trong bài nghiên cứu này, cấu trúc vốn được đại diện bởi 5 biến bao gồm tổng
nợ trên tổng tài sản (TDTA), nợ dài hạn trên tổng tài sản (LTDTA), nợ ngắn hạn
trên tổng tài sản (STDTA), tổng nợ trên tổng vốn chủ sở hữu (TDTE) và tổng nợ
trên tổng nguồn vốn (TDTC). Các biến này đã được sử dụng để đánh giá thành quả
của doanh nghiệp được kiểm nghiệm thông qua một số bài nghiên cứu như Zeitun
và Tian (2007), Gleason, Mathur và Mathur (2000), Tzelepis và Skuras (2004),
Krishnan và Moyer (1997), Brick và Ravid’s (1985).
Cơ hội tăng trưởng (Growth)
Bài nghiên cứu sử dụng tăng trưởng doanh thu như là biến thể hiện cơ hội tăng
trưởng của doanh nghiệp. Tăng trưởng doanh thu cũng được dùng để chỉ đến cơ hội
đầu tư. Nó gần như có tác động tích cực lên hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
(Claessens cùng cộng sự, 2002; King và Santor, 2008). Tăng trưởng doanh thu được
xem xét như một chỉ số dự báo cơ hội tăng trưởng trong tương lai. Những doanh
nghiệp có tăng trưởng thấp sẽ có ít cơ hội hơn để thay thế những đầu tư rủi ro cao
bằng những cơ hội đầu tư thấp. Những doanh nghiệp có cơ hội đầu tư cao một mặt
đối đầu nhiều hơn trong việc dễ lạm dụng nợ (Jensen và Meckling, 1976; Myers,
1977).
Quy mô doanh nghiệp
Quy mô được tính bằng Ln(tổng tài sản) và Log(doanh thu), được kỳ vọng là nhân
tố quan trọng trong thành quả doanh nghiệp. Quy mô có thể có tác động tích cực lên
thành quả doanh nghiệp, bởi những doanh nghiệp lớn có thể nâng quy mô của họ để
có được lợi thế tài chính tốt hơn (Mathuru và Kenyon; 1998). Những tổ chức lớn

21

thường dễ dàng tiếp cận nguồn tài chính rẻ hơn. Ngược lại, Banz (1981) cho rằng
quy mô có tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp bởi chính
quy mô tạo rào cảng trong việc duy trì thành quả doanh nghiệp.
Tổng thuế trên lợi nhuận trước thuế và lãi vay (TAX)
Thu nhập trước lãi vay và thuế là một chỉ tiêu dùng để đánh giá khả năng thu được
lợi nhuận của doanh nghiệp, bằng thu nhập trừ đi các chi phí, nhưng chưa trừ tiền
trả lãi và thuế thu nhập doanh nghiệp. Bằng cách loại bỏ đi hai yếu tố là thuế và chi
phí lãi vay, TAX trở thành một chỉ số phản ánh thuế của công ty phải nộp và do đó
ảnh hưởng lên thành quả của doanh nghiệp. TAX có mối quan hệ trực tiếp với lá
chắn thuế và lý thuyết M&M.
Tài sản cố định trên tổng tài sản (TANGB)
TANGB dễ dàng được kiểm soát và là nguồn tài sản đảm bảo và do đó nó có xu
hướng làm dịu đi chi phí đại diện doanh nghiệp.
Lý thuyết đánh đổi cũng thể hiện rằng các doanh nghiệp càng sử dụng nợ càng có
TANGB cao. Một số nghiên cứu ủng hộ mối quan hệ (+) giữa TANGB và cấu trúc
vốn như Marsh (1982), Gleason, Mathur và Mathur (2000).
Biến giả theo ngành công nghiệp và theo năm
Bài nghiên cứu chia mẫu thành 6 nền công nghiệp chính. Cơ sở để phân loại là ICB
(Industry Classification Benchmark) bao gồm INDUSTRY1 (Vật liệu cơ bản),
INDUSTRY2 (Công nghiệp sản xuất), INDUSTRY3 (hàng tiêu dùng),
INDUSTRY4 (Y tế), INDUSTRY5 (dịch vụ hạ tầng), INDUSTRY6 (công nghệ).
Trong đó INDUSTRY1 (Vật liệu cơ bản) làm mốc.
Ngoài ra, dữ liệu nghiên cứu được lấy trong giai đoạn 2007-2011 với diễn biến thay
đổi của nền kinh tế. Biến giả được sử dụng theo năm để kiểm soát những tác động
bên ngoài.

22

Bảng 3.2: Thống kê biến được sử dụng

T
T

Biến

Đo lường

Đơn
vị

Ý nghĩa

Biến phụ thuộc
Hiệu

1

quả

Đo lường khả

hoạt

năng sinh lợi

động

(%)

trên mỗi đồng

doanh

tài

sản

nghiệp

công ty

của

– ROA
Hiệu

2

quả

Đo lường khả

hoạt

năng sinh lợi

động

(%)

trên mỗi đồng

doanh

vốn

nghiệp

đông

của

cổ

– ROE
Đo lường khả

Hiệu

năng sinh lợi

quả

dựa trên lợi

hoạt
3

động
doanh
nghiệp

PROF

Biến độc lập

nhuận
(%)

trước

thuế và lãi vay
cộng

mức

khấu hao trên
mỗi đồng vốn
của cổ đông

23

TDTA

Lần

nhiêu trên mỗi
đồng tài sản
Nợ chiếm bao

TDTE

Cấu trúc vốn

Nợ chiếm bao

nhiêu trên mỗi
Lần

đồng

nguồn

vốn

chủ

sở

hữu
LTDTA

Nợ dài hạn

1

Lần

chiếm

bao

nhiêu trên mỗi
đồng nợ

STDTA

Nợ ngắn hạn
Lần

chiếm

bao

nhiêu trên mỗi
đồng tài sản

TDTC

Nợ chiếm bao
Lần

nhiêu trên mỗi
đồng

nguồn

vốn
Tỷ

Cơ hội
2

tăng

(%)

trưởng

lệ

trưởng doanh
thu

so

năm trước
Quy

3

doanh
nghiệp

(triệ
Size 1=log (Tài sản)

u

Size 2=log (doanh thu)

VN
D)

tăng
với

24

Tổng
thuế
trên

4

lợi

Thuế

chiếm

nhuận

bao

nhiêu

trước

(%)

trong tổng lợi

thuế

nhuận

trước

và lãi

thuế và lãi vay

vay
(TAX)

Tài
sản cố

5

định

Tài

trên

định

tổng

(%)

cố

chiếm

bao nhiêu trên

tài sản

mỗi đồng tài

(TAN

sản

GB)
Bài nghiên cứu phân loại các doanh nghiệp

6

sản

Biến

thành 6 ngành theo ICB tương ứng với

giả

INDUSTRY1 (Vật liệu cơ bản), INDUSTRY2

theo

(Công nghiệp sản xuất), INDUSTRY3 (hàng Nhị

ngành

tiêu dùng), INDUSTRY4 (Y tế), INDUSTRY5 phâ

công

(dịch vụ hạ tầng), INDUSTRY6 (công nghệ). n

nghiệp

Trong đó INDUSTRY1 được sử dụng đối chiếu
cho các nền công nghiệp còn lại để tránh bẫy
biến giả.

25

Biến
giả
7

theo
năm

Mẫu được chọn trong giai đoạn 2007-2011, do
đó bài nghiên cứu sử dụng các biến giả theo
năm tương ứng D1 (2007), D2 (2008), D3
(2009), D4 (2010), D5 (2010). Trong đó, D1
được sử dụng để đối chiếu cho các biến giả còn

Nhị
phâ
n

lại, tránh bẫy biến giả theo năm.

3.4.

Giả thiết nghiên cứu

Dựa trên mục tiêu tìm kiếm mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và thành quả của doanh
nghiệp , kết hợp cùng các bài nghiên cứu về mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và thành
quả doanh nghiệp của một số tác giả như Zeitun và Tian (2007) , Schiantarelli va
Sembenelli (1999), Narendar V.Rao cùng cộng sự (2007)… nên giả thiết 1 được
đưa ra như sau:
H1: Cấu trúc vốn của doanh nghiệp ảnh hưởng lên thành quả của chúng
Nợ ngắn hạn được cho là ảnh hưởng trái chiều lên thành quả doanh nghiệp vì nợ
ngắn hạn đưa đến cho doanh nghiệp rủi ro tái tài trợ. Tỷ lệ nợ đáo hạn bao gồm nợ
ngắn hạn và nợ dài dạn được kỳ vọng sẽ tác động lớn lên thành quả doanh nghiệp
bởi vì chính sách tín dụng của ngân hàng sẽ thay đổi theo thời gian. Do đó giả thiết
2 phát biểu rằng:
H2: Nợ ngắn hạn cắt giảm thành quả doanh nghiệp
Theo Zeitun và Tian (2007) và một số nhà nghiên cứu khác cho rằng, những doanh
nghiệp có cơ hội tăng trưởng cao được kỳ vọng sẽ có tỷ lệ hiệu quả hoạt động cao
bởi vì doanh nghiệp tăng trưởng thì có khả năng tạo được lợi nhuận từ hoạt động
đầu tư. Do đó, cơ hội tăng trưởng được kỳ vọng ảnh hưởng cùng chiều lên thành
quả của doanh nghiệp. Trong đó, cơ hội tăng trưởng được đo bằng tăng trưởng của
doanh thu. Giả thuyết 3 được phát biểu như sau:
H3: Cơ hội tăng trưởng làm tăng thành quả của doanh nghiệp

26

Quy mô của doanh nghiệp được đo bằng log của tổng tài sản (Size1) và log của
doanh thu (Size2). Quy mô của doanh nghiệp được giả thiết là có mối tương quan
cùng chiều đến thành quả của doanh nghiệp bởi vì chi phí phá sản tỷ lệ nghịch với
quy mô. Bởi vậy, quy mô của doanh nghiệp được kỳ vọng là có mối tương quan
thuận và ảnh hưởng lớn lên thành quả doanh nghiệp. Gleason và các cộng sự (2000)
đã chứng minh được rằng quy mô của doanh nghiệp có ảnh hưởng đáng kể lên
thành quả doanh nghiệp được đo lường bằng ROA. Thêm nữa, nghiên cứu
“Effective Derivative Hedging and IPO Long-Run Performance “ của Ming-Hua
Liu và Hoa Nguyên đã chứng minh quy mô doanh nghiệp có tác động tích cực đến
hiệu quả của việc phòng ngừa rủi ro. Và qua đó, khi doanh nghiệp phòng ngừa rủi
ro hiệu quả thì quy mô doanh nghiệp có ảnh hưởng đến thành quả dài hạn. Ngược
lại, một số nhà nghiên cứu khác như Mudambi và Nicosia (1998), và Tzelepis và
Skuras (2004) đã phát hiện sự ảnh hưởng không đáng kể của quy mô doanh nghiệp
lên thành quả của chúng. Dựa trên những thảo luận trên, Giả thuyết 4 được phát
biểu như sau:
H4: Quy mô doanh nghiệp được kỳ vọng có ảnh hưởng tích cực lên thành quả
doanh nghiệp.
Các ngành công nghiệp khác nhau có hoạt động đặc thù khác nhau và do đó giả
thuyết H5 dự đoán sự khác nhau trong cấu vốn sẽ ảnh hưởng đến thành quả của
doanh nghiệp.
H5: Lĩnh vực hoạt động ảnh hưởng lên thành quả của doanh nghiệp
Để kiểm soát sự thay đổi các yếu tố môi trường kinh tế, chính sách, ngoại tác từ bên
ngoài…Giả định rằng theo thời gian sẽ ảnh hưởng lên cấu trúc vốn từ sự thay đổi
các yếu tố trên.
H6: Chính sách vĩ mô ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

27

4. NỘI DUNG VÀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1.

Mô tả thống kê các biến nghiên cứu

Để có tầm nhìn tổng quan dựa trên mẫu dữ liệu, bài nghiên cứu áp dụng thống kê
mô tả và ma trận tương quan giữa các biến giải thích sau đây:
Bảng 4.1: Thống kê mô tả biến giải thích

Biến

Mean

Std. Dev.

Max

Min

Skewness

Kurtosis

Jarque-Bera

Probability

ROA

0.081

0.085

0.588

-0.344

1.189

8.515

901.8

0.000

ROE

0.259

2.444

59.788

-1.898

24.153

588.834

8638367

0.000

PROF

0.298

0.552

7.516

-0.108

9.566

116.830

333082.6

0.000

TDTA

0.475

0.364

6.973

0.003

9.950

173.199

734091.3

0.000

LTDTA

0.132

0.507

11.942

0.000

21.164

492.524

6035642

0.000

STDTA

0.355

0.228

2.497

0.003

1.916

15.666

4377.592

0.000

TDTC

0.487

0.420

6.973

0.003

9.191

129.500

408504.9

0.000

TDTE

1.688

3.560

49.606

0.003

8.253

89.174

192461.6

0.000

GROWTH

1.279

1.364

29.182

0.059

15.798

303.011

2275123

0.000

SIZE1

5.614

0.650

7.244

3.799

-0.026

2.699

2.329

0.312

SIZE2

5.542

0.703

7.335

3.236

-0.246

3.116

6.414

0.040

TAX

0.616

11.840

289.969

-2.946

24.389

596.536

8866610

0.000

TANGB

0.337

0.220

0.976

0.001

0.731

2.900

53.685

0.000

CF

0.054

0.420

7.520

-1.183

9.316

168.711

695185

0.000

Bảng 4.1 tổng kết kết quả thống kê của các biến được sử dụng trong đề tài nghiên
cứu. Lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) trung bình của mẫu quan sát là 8.1%, trong
khi lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) là 25.9%. Ngoài ra, tiêu chí đo lường hiệu
quả hoạt động doanh nghiệp là thu nhập trước thuế và lãi suất cộng khấu hao chia
cho tổng tài sản (PROF) cũng đạt 29.8%, cao hơn cả ROE và ROA. Ba tiêu chí đo
lường thành quả doanh nghiệp về mặt kế toán cho thấy trong giai đoạn 2007-2011
các doanh nghiệp Việt Nam kiếm được lợi nhuận khá cao. Điều này thể hiện khá rõ
qua chỉ số ROE và PROF. Lợi nhuận cao có thể được tác động bởi đòn bẩy tài
chính của doanh nghiệp. Trung bình tổng nợ chia cho tổng tài sản (TDTA) cho cả
mẫu quan sát tương đương khoảng 48%, điều này cho thấy doanh nghiệp có tỷ lệ nợ