Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG NÂNG HẠ KÍNH

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG NÂNG HẠ KÍNH

Tải bản đầy đủ

Hình 1.2. Chức năng đóng, mở cửa kính
- Chức năng chống kẹt cửa kính:
Trong quá trình đóng cửa kính tự động,nếu có vật thể lạ kẹt giữa cửa kính thỡ
cửa kớnh sẽ tự động dừng lại và dịch chuyển xuống khoảng 50mm.
- Chức năng khóa cửa kính:
Khi bật cụng tắc khúa cửa kớnh thỡ khụng thể mở hay đóng tất cả các cửa kính
trừ cửa kính phía người lái.

Hình 1.3. Chức năng chống kẹt cửa kính
- Chức năng điều khiển của kính khi tắt khóa điện:
7

Chức năng này cho phép điều khiển của kính trong khoảng thời gian 45s sau
khi khóa điện về vị trí ACC hoặc LOCK,nếu cửa xe phía người lái không mở.

1.3. Phân loại
Theo phương pháp điều khiển hệ thống nâng hạ kính được chia làm hai loại sau:
+ Hệ thống nâng hạ kính bằng tay (sử dụng trên các ôtô thế hệ cũ).
+ Hệ thống nâng hạ kính dùng động cơ điện sử dụng nam châm vĩnh cửu hiện nay
trên các xe hiện đại đều dùng loại nay vỡ cú kết cấu nhỏ gọn dễ lắp rỏp bố trí mô tơ
quay được cả hai chiều khi ta thay đổi chiều dũng điện. Cửa có thể nâng cao hạ thấp
tùy ý.

1.4. Hệ thống nâng hạ kính trên xe Toyota Altis 2009
1.4.1

Cấu tạo

Hình 1.4: Hệ thống nâng hạ kính trên xe Toyota Altis 2009

Sơ đồ mạch điện

8

9

Hình 1.5: Sơ đồ mạch điện hệ thống nâng hạ kính trên xe Toyota Altis 2009

10

1.4.2

Chức năng nâng hạ bằng tay.

11

Hình 1.6: Chức năng nâng hạ bằng tay.
Khi khoá điện ở vị trí ON và công tắc cửa sổ điện phía người lái được kéo
lên nửa chừng, thì tín hiệu UP bằng tay sẽ được truyền tới IC và xẩy ra sự thay đổi
sau đây:
Tranzisto Tr : ON (mở)
Rơle UP: ON (bật)
Rơle DOWN: Tiếp mát
 Kết quả là mô tơ điều khiển cửa sổ điện phía người lái quay theo hướng
UP(lên).
 Khi nhả công tắc ra, rơ le UP tắt và mô tơ dừng lại. Khi ấn công tắc điều
khiển cửa sổ điện phía người lái xuống nửa chừng, tín hiệu DOWN bằng tay
được truyền tới IC và xẩy ra sự thay đổi sau đây:
Tranzisto Tr :ON (mở)
Rơle UP: tiếp mát
Rơle DOWN: ON (bật)
=> Kết quả là mô tơ điều khiển cửa sổ phía người lái quay theo hướng DOWN
Gợi ý: Một số xe có trang bị điện trở nhiệt PTC hoặc bộ ngắt mạch để ngăn không
cho dòng điện quá lớn đi vào mô tơ.
1.4.3
Chức năng nâng hạ bằng một lần ấn.

12

Hình 1.7: Chức năng nâng hạ bằng một lần ấn.

Khi khoá điện ở vị trí ON và công tắc cửa sổ điện phía người lái được kéo
lên hoàn toàn, tín hiệu UP tự động được truyền tới IC. Vì IC có mạch định thời và
mạch này sẽ duy trì trạng thái ON lớn nhất khoảng 10 giây khi tín hiệu UP tự động
được đưa vào, nên môtơ điều khiển cửa sổ điện phía người lái tiếp tục quay ngay cả
khi công tắc được nhả ra. Mô tơ điều khiển cửa sổ điện dừng lại khi cửa sổ phía
người lái đóng hoàn toàn và IC xác định được tín hiệu khoá mô tơ từ cảm biến
tốc độ và công tắc hạn chế của mô tơ điều khiển cửa sổ điện hoặc khi mạch định
thời tắt. Có thể dừng thao tác đóng mở tự động bằng cách nhấn vào công tắc cửa sổ
điện phía người lái.
1.4.4

Chức năng chống kẹt cửa kính.

13

Hình 1.8: Chức năng chống kẹt cửa kính.
Cửa sổ bị kẹt được xác đinh bởi hai bộ phận. Công tắc hạn chế và cảm biến tốc
độ trong mô tơ điều khiển cửa sổ điện. Cảm biến tốc độ chuyển tốc độ mô tơ
thành tín hiệu xung. Sự kẹt cửa sổ được xác định dựa vào sự thay đổi
chiều dài của sóng xung.
Khi đai của vành răng bị đứng im, công tắc hạn chế sẽ phân biệt sự thay đổi
chiều dài sóng của tín hiệu xung trong trường hợp cửa bị kẹt với chiều dài sóng
xung trong trường hợp cửa sổ đóng hoàn toàn.
Khi công tắc chính cửa sổ điện nhận được tín hiệu là có một cửa sổ bị kẹt từ mô
tơ điều khiển cửa kính, nó tắt rơle UP, bật rơle DOWN khoảng một giây và mở cửa
kính khoảng 50 mm để ngăn không cho cửa sổ tiếp tục đóng
Chú ý:
Có thể kiểm tra chức năng chống kẹt cửa sổ bằng cách nhét một vật vào giữa
kính và khung. Khi cửa kính gần đóng, chức năng chống kẹt cửa sổ không kích
hoạt. Do đó, việc kiểm tra chức năng này bằng tay có thể dẫn đến bị thương.
Một số kiểu xe cũ không có chức năng chống kẹt cửa sổ điện.
14

*Thiết lập lại chức năng chống kẹt cửa sổ:

Hình 1.9: Thiết lập lại chức năng chống kẹt cửa sổ
Mô tơ điều khiển cửa sổ điện cần được thiết lập lại (về vị trí xuất phát của
công tắc hạn chế) trong các trường hợp sau đây:
- Bộ nâng hạ cửa sổ và mô tơ điều khiển cửa sổ điện bị
tháo ra.
- Bộ nâng hạ cửa sổ đã kích hoạt khi không lắp kính.
- Bất kỳ một thao tác nào cũng làm kính đóng hoàn toàn,
Ví dụ trường hợp thay kính.
Cách thiết lập lại cho xe Corolla (NZE 12#)
- Nối mô tơ điều khiển cửa sổ điện và công tắc chính cửa
sổ điện với dây điện phía xe.
- Bật khoá điện lên vị trí ON và điều khiển công tắc chính cửa sổ điện để mô tơ
điều khiển cửa sổ chạy không tải theo hướng UP khoảng 4 giây hoặc hơn (khoảng
từ 6 đến 10 vòng quay)
Gợi ý:
Tham khảo Sách hướng dẫn sửa chữa để biết qui trình thiết lập lại chức năng
này, vì qui trình này khác nhau tuỳ theo từng loại xe.

15

1.4.5

Chức năng điều khiển cửa kính khi tắt khóa điện.

Hình 1.10: Chức năng điều khiển cửa kính khi tắt khóa điện.
Chức năng điều khiển cửa sổ khi tắt khoá điện là điều khiển sự hoạt động
của rơle chính cửa sổ điện dựa trên hệ thống điều khiển khoá cửa.
Khi tắt khoá điện từ vị trí ON về vị trí ACC hoặc LOCK, thì rơ le tổ hợp xác định
sự thay đổi này sẽ kích hoạt mạch định thời và giữ rơle chính điều khiển cửa sổ điện
ở trạng thái bật khoảng 45 giây.
Khi rơ le tổ hợp xác định việc mở cửa dựa trên tín hiệu truyền từ công tắc cửa,
thì rơle này sẽ ngắt rơle chính điều khiển cửa sổ điện.
Gợi ý:
Một số kiểu xe có mạch định thời trong công tắc chính cửa sổ điện để điều khiển
chức năng điều khiển cửa sổ khi tắt khoá điện.

16

CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MẠCH

i.

a. Lựa chọn linh kiện
Vi điều khiển 8051
AT89C51 là một vi điều khiển 8 bit, chế tạo theo công nghệ CMOS chất
lượng cao, công suất thấp với 4 KB PEROM (Flash Programeable and
erasable read only memory).
Các đặc điểm của 8951 được tóm tắt như sau:
- 4KB bộ nhớ, có thể lập trình lại nhanh, có khả năng ghi xóa tới 1000 chu
kỳ
- Tần số hoat động từ 0 Hz đến 24 MHz
- 3 mức khóa bộ nhớ lập trình
- 2 bộ Timer/Counter 16 bit
- 128 Byte RAM nội
- 4 Port xuất/nhập (I/O) 8 bit
- Giao tiếp nối tiếp
- 64 KB vùng nhớ mã ngoài
- 64 KB vùng nhớ dữ liệu ngoài
- Xử lý Boolean (hoạt động trên bit đơn)
- 210 vị trí nhớ có thể định vị bit
- 4μs cho hoạt động nhân hoặc chia

a) Sơ đồ khối và sơ đồ chân của AT89C51
INT1\
INT0\
SERIAL
PORT
TEMER0
TEMER1
TEMER2
128 byte
8032\8052

INTERRUPT
CONTROL

OTHER
REGISTER

RAM
8032\8052
128 byte
RAM

CPU

OSCILATOR

BUS
CONTROL

EA\
RST

ROM
0K:
8031\803
2
4K:8951
8K:8052

I/OPORT

ALE\
PSEN\

P0 P 1 P 2 P 3
Address\Data

Hình 2.1 : Sơ đồ khối của AT89C51

TEMER2
8032\8052

Cất kết quả
vào RAM
(hàng đơn
vị cất vào ô
nhớ 30H,
hàng
chục
SERIALPOR
cất
T vào ô
nhớ 31H)
Chia tiếp
kết quả cho
10 được
số
TXD
RXD
hàng chục
Gán A=P2
Cất kết quả
vào RAM
(hàng đơn
vị cất vào ô
nhớ 30H,
hàng chục
cất vào ô

17