Tải bản đầy đủ
Ô nhiễm hoá học do nuôi trồng và bảo quản nguyên liệu

Ô nhiễm hoá học do nuôi trồng và bảo quản nguyên liệu

Tải bản đầy đủ

2.1. Ơ nhiễm thực phẩm do dư lượng phân bón



Các vấn đề gây ơ nhiễm do phân bón:

– Phân bón hữu cơ: nhiễm khuẩn và ký sinh trùng trong rau, cá và ơ nhiễm nguồn nước
– Phân bón hóa học:


Hóa chất khơng tinh khiết: tạp chất kim loại và phi kim độc và ít di động trong đất: Arsen,
Cadmi, chì, kẽm, nhơm…



Bón dư lượng phân hố học là hợp chất nitơ: phần dư phân giải chuyển hố thành NO 3- gây ơ
nhiễm cho nước và nhiễm vào trong ngun liệu thực phẩm

BM CNTP ĐHBK TP HCM
4



Ảnh hưởng của Nitrat:

– Gây chứng methemoglobinemie: ion NO2- kết hợp với Hemoglobin, làm cho hơ hấp
khó khăn.

– Khi trữ trong tủ lạnh hay do hoạt động của vi khuẩn đường ruột, Nitrat biến thành
Nitrit. (Nitrit được thành lập trong ống tiêu hóa có thể biến thành Nitrosamine, là một
chất gây ung thư mạnh)

BM CNTP ĐHBK TP HCM
5

Tác hại của bón phân hóa học đến hệ sinh thái



Mất ổn định hệ sinh thái nơng nghiệp:





Tích lũy liên tục các chất tạp (kim loại, á kim) có trong phân hóa học
Sự biến đổi cấu trúc của đất

Nếu khơng sử dụng phân hữu cơ:
- Đất thiếu chất mùn làm phá hủy cấu trúc của đất, giảm phức hợp hấp thụ sét mùn (complexe
absorbant argilo humique) nên giảm độ phì của đất.
- Phân động vật và thực vật khơng quay về với đất mà chất đống sẽ ơ nhiễm mực thủy cấp sau khi lên
men amoniac.



Q trình đốt rác gây ơ nhiễm khơng khí

BM CNTP ĐHBK TP HCM
6

2.2. Hóa chất bảo vệ thực vật




Hóa chất dùng trong cơng tác BVTV đều được mang tên chung là thuốc BVTV hay
nơng dược.
Theo Điều lệ quản lý thuốc BVTV (Ban hành kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐCP ngày 03/6/2002 của Chính phủ) thuốc BVTV là chế phẩm có nguồn gốc từ hóa
chất, thực vật, động vật, vi sinh vật và các chế phẩm khác dùng để phòng trừ sinh
vật gây hại tài ngun thực vật.

BM CNTP ĐHBK TP HCM
7

Hóa chất bảo vệ thực vật

• Thuốc bảo vệ thực vật:
 Phòng ngừa sâu bệnh, cỏ dại gây hại trong sản xuất nông nghiệp
 Phòng ngừa vi sinh vật và enzyme làm hư hỏng thực vật trong quá trình bảo


quản sau thu hoạch

Thuốc bảo vệ thực vật có khả năng gây hại cho môi trường và sức khoẻ người
tiêu dùng khi khả năng phân huỷ trong thiên nhiên chậm, dư lượng còn nhiều
trên thực vật, đất và nước thì có thể xâm nhập vào thực phẩm và gây ngộ độc

BM CNTP ĐHBK TP HCM

8

Phân loại hóa chất bảo vệ thực vật




Theo bản chất hóa học của hoạt chất
Theo mục đích sử dụng

BM CNTP ĐHBK TP HCM

9

Theo bản chất của thuốc




Nhóm thuốc thảo mộc: độ độc cấp tính cao, mau phân hủy trong MT



Nhóm lân hữu cơ: Wofatox Bi-58,..độ độc cấp tính tương đối cao nhưng mau phân hủy
trong cơ thể người và MT hơn so với nhóm clo hữu cơ.







Nhóm clo hữu cơ: độ độc cấp tính tương đối thấp nhưng tồn lưu lâu trong cơ thể người,
động vật và MT, gây độc mãn tính

Nhóm carbamate: Mipcin, Bassa, Sevin,…tương đối rẻ tiền, hiệu lực cao, độ độc cấp tính
tương đối cao, khả năng phân hủy tương tư nhóm lân hữu cơ.
Nhóm Decis, Sherpa, Sumicidine: dễ bay hơi và tương đối mau phân hủy trong MT và cơ
thể người.
Các hợp chất pheromone: do sinh vật tiết ra để kích thích hành vi của những sinh vật khác
cùng lồi. Các chất điều hòa sinh trưởng cơn trùng (Nomolt, Applaud,…) ngăn cản cơn
trùng biến thái từ tuổi nhỏ sang tuổi lớn hoặc ép buộc chúng phải trưởng thành từ rất
sớm: Rất ít độc với người và MT
Nhóm thuốc trừ sâu vi sinh (Dipel, Thuricide, Xentari, NPV,....): Rất ít độc với người và các
sinh vật khơng phải là dịch hại.
Ngồi ra còn có nhiều chất có nguồn gốc hóa học khác, một số sản phẩm từ dầu mỏ được
dùng làm thuốc trừ sâu.

BM CNTP ĐHBK TP HCM
10

Phân loại theo mục đích sử dụng trong sản xuất
1 Thuốc diệt cơn trùng gây hại.
2. Thuốc chống bệnh nấm cho cơn trùng.
3. Thuốc diệt cỏ dại
4. Thuốc làm rụng lá cây .
5. Thuốc kích thích sinh trưởng.
6. THUỐC CHỐNG BỆNH VI KHUẨN THỰC VẬT...

BM CNTP ĐHBK TP HCM
11

Danh mục thuốc bảo vệ thực vật năm 2010
24/2010/TT-BNNPTNT
1. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam
a) Thuốc sử dụng trong Nơng nghiệp:
-Thuốc trừ sâu: 437 hoạt chất với 1196 tên thương phẩm
-Thuốc trừ bệnh: 304 hoạt chất với 828 tên thương phẩm.
-Thuốc trừ cỏ: 160 hoạt chất với 474 tên thương phẩm
-Thuốc trừ chuột: 11 hoạt chất với 17 tên thương phẩm
-Thuốc điều hồ sinh trưởng: 49 hoạt chất với 118 tên thương phẩm
-Chất dẫn dụ cơn trùng: 6 hoạt chất với 8 tên thương phẩm
-Thuốc trừ ốc: 19 hoạt chất với 91 tên thương phẩm
-Chất hỗ trợ (chất trải): 5 hoạt chất với 6 tên thương phẩm
b)Thuốc trừ mối: 11 hoạt chất với 12 tên thương phẩm
c)Thuốc bảo quản lâm sản: 5 hoạt chất với 7 tên thương phẩm
d)Thuốc khử trùng kho: 5 hoạt chất với 5 tên thương phẩm
BM CNTP ĐHBK TP HCM
12

Danh mục thuốc bảo vệ thực vật năm 2010
24/2010/TT-BNNPTNT
2. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam, Phụ lục 2 kèm theo gồm:
a)Thuốc sử dụng trong Nơng nghiệp
-Thuốc trừ sâu: 5 hoạt chất với 10 tên thương phẩm
-Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất với 3 tên thương phẩm
b)Thuốc trừ mối: 2 hoạt chất với 2 tên thương phẩm
c)Thuốc bảo quản lâm sản: 4 hoạt chất với 4 tên thương phẩm
d)Thuốc khử trùng kho: 3 hoạt chất với 9 tên thương phẩm
3. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng ở Việt Nam, Phụ lục 3 kèm theo gồm:
a) Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản: 21 hoạt chất
b) Thuốc trừ bệnh: 6 hoạt chất
c) Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất
d) Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất

BM CNTP ĐHBK TP HCM
13

u cầu khi sử dụng thuốc BVTV

1.
2.
3.
4.
5.

Khơng sử dụng thuốc q độc
Khơng sử dụng thuốc lâu phân hủy
Khơng sử dụng các loại thuốc có lượng hoạt chất sử dụng q cao
Khơng dùng q liều qui định
Đảm bảo thời gian cách ly

BM CNTP ĐHBK TP HCM
14