Tải bản đầy đủ
III. SSRS trong chu kỳ phát triển báo cáo

III. SSRS trong chu kỳ phát triển báo cáo

Tải bản đầy đủ

8

Report Designer
Report Designer là một công cụ viết báo cáo với đầy đủ các tính năng v ới
mục tiêu phát triển, cung cấp khả năng thiết kế mở rộng và có th ể x ử lý v ới
nhiều nguồn dữ liệu khác nhau. Report Designer có thể làm việc với t ất c ả
các báo cáo được tạo từ SSRS, bao gồm các báo cáo đ ược t ạo t ừ Report
Builder. Trình tạo Report Designer kết hợp các tính năng sau:
 Import Access Reports: Một tính năng cho phép người thiết kế nhập
các báo cáo từ Microsoft Access. Trong một số trường hợp phức
tạp, nó có thể không thành công hoặc hoàn tất một báo cáo Access.
Nguyên tắc chung là SSRS sẽ chuyển đổi khoảng 80% các báo cáo
Access hiện có.
 IntelliSense for Expression Editing: Hỗ trợ người dùng với cú pháp
của hàm được sử dụng trong biểu thức và chỉ ra các l ỗi cú pháp
trong biểu thức bằng cách gạch chân chúng với các dòng màu đỏ.
 Multidimensional Expressions (MDX) và Data Mining Expression
(DMX) Query Designer: Cung cấp giao diện kéo thả để viết các truy
vấn MDX và DMX
 Relational Query Designer: Cung cấp giao diện kéo thả để viết các
truy vấn SQL
 Report Wizard: Cung cấp các bước để tạo một báo cáo

9

 Chế độ Preview: Cho phép người thiết kế có thể xem trước thiết
kế và bố cục trước khi xuất báo cáo. Đây là một chức năng m ạnh
mẽ của Report Designer, nó không yêu cầu Reporting Services phải
được cài trên máy tính mà bản preview được tạo ra
 Publishing và chức năng Deployment: Cho phép người thiết kế xuất
báo cáo tới một server nào đó. Ví dụ, lập trình viên có th ể ch ọn đ ể
public ra bên ngoài hoặc cho một máy chủ thử nghiệm
SSRS cũng cho phép người dùng cuối thiết kế báo cáo với SSIS. Có 3 công
cụ để làm điều đó là Report Builder, Model Builder và bản Report Builder 2.0
mới. Đối với những người quen thuộc với SSRS 2005, Report Builder và model
Builder được chuyển đổi với sự thay đổi rất ít. Report Builder 2.0 thì lại là m ột
sự bổ sung hoàn toàn mới, đó là một sự gián đoạn từ phiên bản trước đó. Nó là
một ứng dụng máy trạm thông minh, giúp người thiết kế có đầy đủ các tính năng
của SSRS. Nó cũng làm việc trực tiếp với cơ sở dữ liệu máy trạm.
Với Report Builder 1.0, trước khi người dùng cuối có thể phát triển một
báo cáo thì người tạo phải tạo một bản mẫu, bằng cách s ử d ụng công c ụ Model
Builder. Một bản mẫu tương tự như một báo cáo, bản mẫu này là m ột file vi ết
bằng XML với phần mở rộng .smdl. Một bản mẫu định nghĩa bố c ục, nguồn d ữ
liệu, các thực thể dữ liệu
Khi một bản mẫu được public, người dùng cuối có thể chọn một bố cục
báo cáo, kéo thả các item vào báo cáo. Đó là cách mà ng ười dùng có th ể t ạo các
báo cáo ngay lập tức, dựa trên các mẫu có sẵn.
Report Designer và Report Builder tạo báo cáo trên Report Definition
Language (RDL). RDL là một ngôn ngữ dựa trên XML, là đo ạn code trình bày
một báo cáo được định nghĩa dữ liệu, các yếu tố trình bày của một báo cáo, g ọi
là các yếu tốt bên ngoài .NET, các chức năng tùy ch ọn c ủa VB.NET, và các bi ểu
thức. RDL có các control mạnh mẽ để thiết kế như Chart, Subreport, Matrix.
SSRS có khả năng tham số hóa, sắp xếp, lọc, và tổng h ợp dữ li ệu. RDL có th ể
được lưu dưới dạng file trong một file hệ thống, hoặc dữ liệu trong cơ sở dữ

10

liệu Reporting Services. RDL là một ngôn ngữ mở, cho phép các nhà cung cấp bên
thứ ba có thể phát triển các công cụ chỉnh sửa tùy chỉnh.
2. Quản lý
Trong giai đoạn này, người thiết kế đưa báo cáo tới nơi mà nó có th ể đ ược
quản lý bởi các Administrator. Nơi này lưu trữ cơ sở dữ liệu của SSRS. Sau khi
báo cáo được xuất ra, các Administrator có thể sử d ụng Report Manager,
SharePoint, các tùy chỉnh script, các công cụ của hãng th ứ ba, ho ặc SQL Server
management Studio để quản lý các báo cáo. Người quản trị có thể:
 Cấp quyền truy cập cho người dùng
 Kiểm soát thực thi, ví dụ như chọn thời gian thực hiện hoặc tùy ch ỉnh
bộ nhớ đệm
 Kiểm soát cách thức và thời điểm báo cáo được xử lý. Ví dụ, ng ười
quản trị có thể thiết lập các tùy chọn xử lý để ngăn một lượng lớn nhu
cầu chạy các báo cáo đồng thời.
 Thiết lập thời gian tồn tại để ngăn báo cáo khỏi việc quá tải tài nguyên
hệ thống
 Tự động gửi báo cáo. Người dùng có thể sử dụng các Subscription để
thiết lập các tùy chọn trình bày báo cáo. Ví dụ những người thích xem
báo cáo trên Excel có thể ghi rõ định dạng này
 Thiết lập các phương pháp truyền báo cáo, ví dụ như qua file chia sẻ,
máy in,...

11

Đường dẫn mặc định của Report Manager là http:///reports. Đây là
thư mục ảo, nơi Report Manager được cài đặt. Người quản trị báo cáo có th ể
thay đổi đường dẫn này bằng cách chỉnh sửa file cấu hình hoặc sử d ụng
Reporting Services Configuration Manager

12

Với SQL Server Management Studio, người quản trị có thể thực hiện hầu
hết các hoạt động thông qua Report Manager. SQL Server Management Studio có
thể truy cập trực tiếp vào SSRS và không cần SSRS Windows Service ch ạy đ ể
thay đổi thuộc tính của báo cáo. Tuy nhiên, người quản trị không th ể nhìn th ấy
báo cáo nếu SSRS Windows Service không được chạy. Bảng dưới đây sẽ trình
bày tóm tắt về các chức năng của SSRS Management:
Chức năng
Chi tiết
Quản lý dựa trên trình duyệt: Quản lý và duy trì các báo cáo
Report Manager
Quản lý dựa trên Windows: Mang đến hiệu suất tốt hơn một chút so với
SQL Server Management Studio công cụ trên trình duyệt, thêm vào đó là sự tiện
lợi khi có thể quản lý tất cả các thành phần liên
Tiện ích Command-line

quan đến SQL Server
Cấu hình, kích hoạt, quản lý key, và thực hiện

Hỗ trợ Script

các hoạt động theo script
Giúp tự động hóa nhiệm vụ quản lý server. Ví
dụ: người quản trị có thể triển khai tập lệnh và
cài đặt bảo mật cho nhóm, thay vì thực hiện
một công việc nhiều lần khi sử dụng Report

Phân cấp thư mục

Manager
Tổ chức các báo cáo theo tiêu chí nhất định,
chẳng hạn như báo cáo cho nhóm người dùng

cụ thể (ví dụ: thư mục cho bộ phận bán hàng)
Thiết lập an ninh dựa trên vai Điều khiển việc truy cập các thư mục, báo cáo,
trò sử dụng

và tài nguyên. Sử dụng tính kế thừa đối với cấu
trúc thư mục, điều này tương tự như việc kế
thừa trong bảo mật thư mục Windows. Có thể
kế thừa thông qua hệ thống phân cấp thư mục
hoặc báo cáo

Chức năng

Chi tiết

13

Quản lý công việc

Theo dõi và hủy báo cáo đang chờ xử lý hoặc

Chia sẻ nguồn dữ liệu

đang trong quá trình xử lý
Chia sẻ các kết nối tới nguồn dữ liệu giữa
nhiều báo cáo và được quản lý độc lập với bất

Chia sẻ kế hoạch

kỳ báo cáo nào
Chia sẻ kế hoạch giữa nhiều báo cáo, và được

Lịch sử

quản lý độc lập với bất kỳ báo cáo nào
Cho phép lưu trữ snapshot của báo cáo tại bất
kỳ thời điểm cụ thể nào. Bạn có thể sử dụng
lịch sử để xem các phiên bản trước của báo cáo
và xem thông tin về báo cáo đã thay đổi như thế

Liên kết báo cáo

nào
Tạo liên kết tới một báo cáo có sẵn, cung cấp
một tập các thuộc tính khác nhau, giá trị tham
số hoặc cấu hình bảo mật cho báo cáo ban đầu.
Đối với người dùng, mỗi báo cáo được liên kết

Cấu hình server dựa trên XML

là một báo cáo độc lập
Chỉnh sửa file cấu hình để tùy chỉnh việc gửi

email, theo dõi cấu hình an ninh và hơn thế nữa
Cơ sở dữ liệu server và log báo Bao gồm các thông tin về báo cáo như: thực thi
cáo

trên một hay nhiều server. Bạn có thể sử dụng
log để biết tần suất các báo cáo được yêu cầu,
định dạng nào được sử dụng thường xuyên và
thời gian để xử lý mỗi giai đoạn
Thử nghiệm thực tế trên hệ thống doanh nghiệp là khả năng mở rộng từ

một người dùng tới hàng ngàn người dùng trong một doanh nghiệp. Thử nghiệm
thứ hai của một hệ thống trong doanh nghiệp là duy trì thời gian hoạt động và độ
tin cậy. Và SSRS đã vượt qua cả hai bài kiểm tra trên.
SSRS quản lý các tác vụ này bằng cách sử dụng các công nghệ Windows
cơ bản. Việc triển khai đơn giản nhất của SSRS là đặt tất cả các thành phần trên

14

một thiết bị duy nhất. Đó là máy duy nhất có thể được nâng cấp v ới ph ần c ứng
mạnh hơn. Mô hình triển khai này tương đối rẻ và hiệu quả để chạy với SSRS
SSRS cũng có thể được triển khai trên toàn bộ cụm cân bằng tải m ạng
(Network load-balanced), tạo ra khả năng mở rộng và tính khả dụng. C ơ s ở d ữ
liệu mà SSRS sử dụng cũng có thể được triển khai trên một server, ngoại trừ các
web server. Điều này cho phép phát triển gần như là vô hạn, xét v ề m ặt s ố l ượng
người dùng đồng thời
3. Phân phối
Trong giai đoạn này, báo cáo được đưa tới người dùng với nhi ều đ ịnh dạng
đầu ra khác nhau. Cơ chế truy xuất của SSRS cho phép người dùng nhanh chóng
thay đổi định dạng đầu ra.
SSRS hỗ trợ nhiều phương thức truyền tải như: email, tương tác trực ti ếp
(thường thông qua trình duyệt web, các cổng thông tin như SharePoint hoặc ứng
dụng tùy chỉnh), máy in (yêu cầu phần mở rộng) hoặc hệ thống file. N ếu
phương pháp truyền tải không được cung cấp mặc định từ SSRS, b ạn có th ể d ễ
dàng phát triển thêm các tiện ích mở rộng
Báo cáo được cấu trúc thành các mục, cho phép duyệt và thực thi dễ dàng

15

Lưu ý rằng, báo cáo được hiển thị bên trong Report Manager, tuy nhiên b ạn
cũng có thể xem báo cáo trực tiếp thông qua trình duyệt mà không cần có Report
Manager.
Ngoài ra, email cũng là một mô hình gửi báo cáo. Mô hình này đ ặc bi ệt h ữu
ích trong trường hợp quá trình tạo báo cáo mất nhiều thời gian, báo cáo cần được
gửi tới người dùng bên ngoài hoặc trong trường hợp khẩn cấp
Việc gửi onine và lập kế hoạch rất tốt, tuy nhiên để có một giải pháp thực sự
phổ biến, nó phải cung cấp nhiều thứ hơn, và SSRS đã làm được điều đó
Một ví dụ về điều này là thông qua báo cáo nhúng. T ừ Visual Studio 2008 tr ở
lên, Microsoft đã phát triển ReportViewer. Điều này cho phép lập trình viên có th ể
nhúng báo cáo SSRS vào trong ứng dụng Windows và Web.

Nếu lập trình viên cần làm nhiều thứ hơn là chỉ xem báo cáo, h ọ có th ể truy
cập trực tiếp vào dịch vụ web SSRS. Tập hợp này dựa trên SOAP, nó c ấp quy ền
truy cập mọi chức năng trên Report Server. Trên thực t ế, Report Manager không
làm gì hơn là thực hiện việc gọi đến các dịch vụ web. Ví d ụ v ới API, l ập trình
viên có thể chỉnh sửa quyền và tạo các tùy chỉnh đối với giao diện người dùng.

16

IV. Các phiên bản của Reporting Services
SSRS có 4 phiên bản, phản ánh các phiên bản của SQL Server và Visual
Studio. Các phiên bản này từ miễn phí cho tới bản đầy đủ dành cho doanh
nghiệp.
Phiên bản
Express

Tổng quan
Express cung cấp một phiên bản nhẹ của SSRS dành cho các

Workgroup

lập trình viên muốn học cách sử dụng SSRS
Workgroup dùng cho các cơ quan nhỏ hoặc các văn phòng chi
nhánh. Nếu cần thiết, Workgroup có thể được nâng cấp nên

Standard

phiên bản Standard hoặc Enterprise
Phiên bản này dành cho các tổ chức vừa và nhỏ hoặc trong một
môi trường chỉ có một server. Phiên bản Standard hỗ trợ tất c ả
các chức năng của SSRS, ngoại trừ các thiết lập chuyên sâu

Enterprise

của Report Builder
Phiên bản Enterprise dành cho các tổ chức lớn với cơ sở dữ
liệu phức tạp. Phiên bản này có đầy đủ các chức năng và được

Developer

hỗ trợ mở rộng quy mô trên Web
Phiên bản này tương tự như phiên bản Enterprise, nhưng yêu
cầu Licence khác để giúp người phát triển ứng dụng doanh
nghiệp dễ dàng hơn. Phiên bản Developer được cấp phép cho
mỗi lập trình viên trong môi trường phát triển

17

V. Tổng kết
Qua các phần trên đã cung cấp cho bạn một cách tổng quan v ề các tính
năng của SSRS. Bắt đầu bằng cách giới thiệu cho bạn một số công cụ cho người
dùng cuối. Từ đó cho thấy các tính năng SSRS khác có th ể đ ược t ận d ụng nh ư
thế nào trong chu kỳ phát triển báo cáo. Cu ối cùng, k ết thúc v ới vi ệc th ảo lu ận
về các phiên bản khác nhau của SSRS
Để xây dựng hệ thống SSRS có hàng ngàn người dùng đồng thời, với các
báo cáo đáp ứng thời gian thực, chúng ta cần chú ý đ ến v ấn đ ề cân b ằng t ải trên
mạng khi cấp phát dịch vụ báo cáo và bộ nhớ l ưu tr ữ c ơ s ở d ữ li ệu l ập báo cáo,
cơ sở dữ liệu định nghĩa báo cáo

VI. Tài liệu tham khảo
https://en.wikipedia.org/wiki/SQL_Server_Reporting_Services
 https://msdn.microsoft.com/en-us/library/bb522683.aspx
 Microsoft SQL Server 2008 Reporting Services Unleashed – Michael Lisin,


Jim Joseph, Amit Goyal