Tải bản đầy đủ
Bảng 16. Ảnh hưởng của phân bón đến mức độ nhiễm bệnh hại tại

Bảng 16. Ảnh hưởng của phân bón đến mức độ nhiễm bệnh hại tại

Tải bản đầy đủ

LĐ Đài
Loan

CT1

3

3

5

1

3

3

0,2

0,3

CT2

5

5

5

3

3

5

0,5

0,6

CT3 5
3
3
3
Ghi chú: Cấp 1: <1% diện tích lá bị hại

5

Cấp 5: >5-25% diện tích lá bị hại

3
0,8
0,7
Cấp 3: 1-5 % diện tích lá bị hại

2,1

2,5

2,6

2,2

2,3

2,8

Cấp 7: >25-50% diện tích lá bị hại

Cấp 9: >50% diện tích lá bị hại
Từ bảng 17 ta thấy được tình hình bênh hại của các thức tới các giống lạc đen.
Nhìn chung các giống bị nhiễm bệnh gỉ sắt, đốm nâu, đốm đen ở cấp 1 tới cấp 5.
Bênh gỉ sắt trên giống CNC1 bị nặng nhất ở công thức CT2 với cấp 5 ở cả 2
huyện của Bắc Giang. Bệnh đốm muốn ở công thức CT1 cả 2 huyện Lạng Giang và
Tân Yên đều có cấp bệnh 1. Bệnh đốm đen ở công thức CT1 cũng có cấp bệnh thấp
nhất cấp 3 ở huyện Lạng Giang và cấp 1 tại huyện Tân Yên. Ở CT1 bệnh héo xanh tại
Lạng Giang có 0,3% số cây bị bệnh tại huyện Tân Yên không có cây bị bệnh. Đối với
bênh thối đen cổ rễ cây bị hại tại Lạng Giang là 1,7 % và tại Tân Yên là 2,1 ở công
thức CT1 số cây bị nhiễm bệnh là thấp nhất.
Giống lạc LĐ 13 tại vụ xuân 2016 công thức CT1 bệnh gỉ sắt và đốm nâu
nhiễm cấp 5 tại Tân Yên và cấp 3 tại Lạng Giang. Bệnh đốm đen nhiễm cấp 1 tại Lạng
Giang và cấp % tại Tân Yên. Bệnh héo xanh dao động trong khoảng 0,5 – 0,8% và 2,3
– 2,5%. Công thức CT2 là công thức mà giống lạc LĐ 13 có tỷ lệ nhiễm các bênh cao
nhất cụ thể: bệnh gỉ sắt nhiễm cấp 5 tại cả 2 huyện và tỷ lện cây bị bênh héo xanh cao
nhất so với 2 công thức còn lại (0,6 – 11% số cây bị hại), bệnh thối đen cổ rễ ở công
thưc này cũng cao số cây bị bệnh là 2,7 - 2,8% tổng số cây.
Với giống LĐ Đài Loan công thức CT1 là công thức mà các bệnh hại lạc chính
có tỷ lệ cây bị bệnh thấp nhất chỉ có bênh đốm nâu tại huyện Lang Giang nhiễm cấp 5
còn lại nhiễm cấp 1-3. Bệnh héo xanh chỉ chiếm 0,2-0,3% . Công thức CT2 bị nhiễm
bệnh nặng nhất, nhiễm bênh gì sắt cấp 5 tại cả 2 huyện và bênh đốm nâu nhiễm cấp 5
tại Lạng Giang, nhiễm bệnh đốm đen cấp 5 tại huyện Tân Yên tỷ lệ bênh héo xanh
0,6% tại huyện Tân Yên và 2,6% với bệnh thối đen cổ rễ ở huyện Lạng Giang
Qua bảng ta thấy được rằng với công thức CT1 tỷ lệ cây nhiễm bệnh thấp nhất,
thứ 2 là công thức CT3, công thức CT2 có tỷ lệ cây nhiễm bệnh cao nhất. Và trong 3
giống thí nghiệm thì giống CNC1 là giống ít bị nhiễm bệnh hại nhất.
26

5.

Ảnh hưởng của các công thức bón phân đến năng suất, chất lượng của các

giống lạc đen
Chỉ tiêu tạo thành năng suất là yếu tố rất quan trọng, nó biểu hiện rõ nét năng
suất của cây trồng. Các yếu tố này có mối tương quan thuận và chặt chẽ với năng suất,
nó phụ thuộc vào bản chất di truyền của các giống. Chỉ tiêu tạo thành năng suất của
từng loại cây trồng là khác nhau, ở cây lạc, để xác định được năng suất thì bao gồm
các chỉ tiêu : tổng số quả/cây, tỷ lệ quả chắc, khối lượng 100 quả, khối lượng 100 hạt.

Bảng 17: Ảnh hưởng của phân bón đến năng suất, chất lượng của các giống lạc
đen tại Lạng Giang – Bắc Giang (vụ Xuân 2016)

Giống

Công
thức
CT1

TL

TL

quả

quả 1 quả 2 quả

chắc

hạt

hạt

3 hạt hạt

quả

hạt

(%)

(%)

20,6

(%)
76,5

17,2

82,8

(%)
0

(%)
0

(g)
175,5

(g)
73,6

18,5

81,5

0

0

174,3

72,6

18,3

81,7

0

0

173,6

72,0

Số

Số

hoa/cây

quả/cây

(hoa)

(quả)

25,8

TL

TL

TL

KL

KL

quả 4 100

100

CT2

26,5

19,8

74,2

CT3

28,8

20,3

73,6

CV%

8,5

7,6

4,5

4,3

LSD0,05

1,25

0,82

0,52

0,47

CT1

26,6

20,2

74,3

18,3

81,7

0

0

150,8

70,7

CT2

28,1

19,5

73,5

19,6

80,4

0

0

150,1

70,0

CT3

28,8

19,8

72,0

19,9

80,1

0

0

146,0

68,5

CV%

8,1

7,8

5,6

5,3

LSD0,05

1,36

1,25

0,25

0,11

CT1

30,1

20,0

72,5

9,5

19,1

65,4

6,0

140,6

60,8



CT2

30,4

19,5

71,0

12,5

18,6

63,7

5,2

139,5

59,6

Đài

CT3

29,7

19,1

70,2

11,9

18,3

65,0

4,8

140,0

60,0

Loan

CV%

6,8

7,5

5,5

5,2

LSD0,05

0,36

0,15

0,46

0,51

CNC1

LĐ13

Qua bảng 18 ta thấy được ảnh hưởng của phân bón tới năng suất chất lượng các
giống lạc đen tại Lạng Giang như sau:
Giống Lạc CNC1 số hoa trên cây đạt giá trị cao nhất ở công thức CT3 với 28,8
hoa và thứ xếp thứ 2 là công thức CT2 với 26,5 hoa và CT1 có số hoa ít nhất 25,8 hoa.
27

Số quả trên cây đạt cao nhất là 20,6 quả ở công thức CT1 và 19,8 quả ở công thức
CT2, 20,3 quả ở công thức CT3. Từ đó ta thấy được tỷ lệ đậu quả của công thức CT1
là cao nhất. Tỷ lệ quả chắc ở các công thức dao động từ 73,6% - 76,5%, trong đó công
thức CT1 có tỷ lệ quả chắc cao nhất và tỷ lệ quả hạt 2 nhân chiếm cao nhất 82,8% và
không có quả 3 và 4 hạt. Khối lượng 100 quả đạt giá trị cao nhất là ở CT1 với 175,5 g
và khối lượng 100 hạt là 73,6 g. Công thức CT3 có khối lượng 100 quả và 100 hạt thấp
nhất.
Giống lạc LĐ 13 cso số hoa trên cây dao động từ 26,6 – 28,8 hoa trên cây ở công thức
CT3 có số hoa trên cây cao nhất. Tuy nhiên ở CT1 có tỷ lệ đậu quả cao hơn cụ thể
công thức CT1 có 20,2 quả là công thức có số quả trên cây cao nhất. Công thức CT1
cũng cho tỷ lệ quả chắc cao nhất 74,3% thấp nhất là công thức CT3 với 72,0%. Giống
LĐ 13 có tỷ lệ quả 2 hạt chiếm 81,7% cao nhất ở công thức CT1. Khối lượng 100 quả
đạt 150,8g với công thức CT1 và khối lượng 100 hạt đạt 70,7g
Với giống LĐ Đài Loan công thức CT2 cho số hoa cao nhất 30,4 hoa trên cây.
Số quả trên cây có giá trị trung bình cao nhất là 20 quả trên cây ở công thức CT1. Tỷ
lệ quả chắc ở 3 công thức đạt trên 70%. Quả 3 hạt chiếm trên 50% tổng số quả. Khối
lượng 100 quả và 100 hạt thấp hơn so với giống CNC1 và LĐ 13.
Bảng 18: Ảnh hưởng của phân bón đến năng suất, chất lượng của các giống lạc
đen tại Tân Yên – Bắc Giang (vụ Xuân 2016)

Giống

Công
thức
CT1

CNC1

TL

quả

quả 1 quả 2 quả

chắc

hạt

hạt

3 hạt hạt

quả

hạt

(%)

(%)

19,6

(%)
77,5

16,2

93,7

(%)
0

(%)
0

(g)
174,5

(g)
73,0

18,5

93,9

0

0

173,3

72,1

19,3

91,9

0

0

172,6

71,0

4,8

4,5

0,545

0,32

Số

hoa/cây

quả/cây

(hoa)

(quả)

24,8

CT2

25,5

18,8

75,4

CT3

26,8

19,3

72,6

CV%

8,0

7,1

LSD0,05
LĐ13

TL

Số

CT1
CT2

1,15

0,62

29,6
29,1

21,2
20,5

75,3
72,5

28

20,3
19,8

TL

79,7
80,2

TL

TL

KL

KL

quả 4 100

100

0

0

151,8

71,7

0

0

151,2

71,0

148,0

69,5

8,1

6,5

5,3

0,65

0,21

0,56

0,42

CT1

30,5

21,0

73,6

9,8

20,1

63,8

6,3

141,6

61,8



CT2

30,8

20,5

72,1

13,5

19,6

61,1

5,8

138,5

59,7

Đài

CT3

29,6

21,1

71,3

12,8

19,3

62,9

5,0

140,2

60,5

Loan

CV%

7,8

7,1

6,3

5,1

LSD0,05

0,21

0,03

0,65

0,17

CT3

29,8

20,8

CV%

8,5

LSD0,05

71,0

19,3

80,7

0

0

Qua bảng ta thấy giống lạc CNC1 số hoa trên cây đạt giá trị cao nhất ở công
thức CT3 với 26,8 hoa và thứ xếp thứ 2 là công thức CT2 với 25,5 hoa và CT1 có số
hoa ít nhất 24,8 hoa. Số quả trên cây đạt cao nhất là 19,6 quả ở công thức CT1 và 19,3
quả ở công thức CT3, 18,8 quả ở công thức CT2. Từ đó ta thấy được tỷ lệ đậu quả của
công thức CT1 là cao nhất. Tỷ lệ quả chắc ở các công thức dao động từ 72,6% 77,5%, trong đó công thức CT1 có tỷ lệ quả chắc cao nhất và tỷ lệ quả hạt 2 nhân
chiếm cao nhất 93,7% và không có quả 3 và 4 hạt. Khối lượng 100 quả đạt giá trị cao
nhất là ở CT1 với 174,5 g và khối lượng 100 hạt là 73,0 g. Công thức CT3 có khối
lượng 100 quả và 100 hạt thấp nhất.
Giống lạc LĐ 13 có số hoa trên cây dao động từ 29,1 – 29,8 hoa trên cây ở công
thức CT3 có số hoa trên cây cao nhất. Tuy nhiên ở CT1 có tỷ lệ đậu quả cao hơn cụ
thể công thức CT1 có 21,2 quả là công thức có số quả trên cây cao nhất. Công thức
CT1 cũng cho tỷ lệ quả chắc cao nhất 75,3% thấp nhất là công thức CT3 với 71,0%.
Giống LĐ13 có tỷ lệ quả 2 hạt chiếm 80,7% cao nhất ở công thức CT3. Khối lượng
100 quả đạt 151,8g với công thức CT1 và khối lượng 100 hạt đạt 71,7g
Với giống LĐ Đài Loan công thức CT2 cho số hoa cao nhất 30,8 hoa trên cây.
Số quả trên cây có giá trị trung bình cao nhất là 21,1 quả trên cây ở công thức CT3. Tỷ
lệ quả chắc ở 3 công thức đạt trên 70%. Quả 3 hạt chiếm trên 60% tổng số quả. Khối
lượng 100 quả và 100 hạt thấp hơn so với giống CNC1 và LĐ 13.
Qua 2 bảng 18 và 19 ta thấy rằng ở công thức CT1 tất cả 3 giống CNC1 và LĐ Đài
Loan, LDD13 đều có số lượng quả cao nhất so với các công thức CT2 và CT3. Giống
CNC1 có khối lượng 100 quả và 100 hạt cao nhất.

29

* Nội dung 2: Nghiên cứu trồng thử nghiệm và đánh giá tính thích ứng của các
giống lạc đen: CNC1, LĐ13, LĐ Đài Loan phù hợp với điều kiện sinh thái của tỉnh
Bắc Giang.
- Công việc 1: Trồng thử nghiệm và đánh giá tính thích ứng của các giống lạc đen:
CNC1, LĐ13, LĐ Đài Loan. Tuyển chọn được giống lạc đen phù hợp với điều kiện
sinh thái của tỉnh Bắc Giang.
Kết quả:
Bảng 19: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất các giống lạc đen trồng tại
huyện Tân Yên và huyện Lạng Giang vụ thu Đông năm 2016
Giống

CNC 1

LĐ Đài Loan

LĐ 13

Chỉ tiêu theo Tân

Lạng

Trung

Tân

Lạng

Trung

Tân

Lạng

Trung

dõi

Yên

Giang

bình

Yên

Giang

bình

Yên

Giang

bình

16,85

17,92

17,38

15,56

15,72

15,64

18,35

16,4

17,37

14,25

13,12

13,68

11,02

9,82

10,42

10,62

11,67

11,14

76,62

74,23

75,42

66,74

62,48

64,61

61,12

70,24

65,68

17,14

19,52

18,33

15,23

10,62

12,92

19,71

21,4

20,55

82,84

80,48

81,66

11,49

16,04

13,765

80,29

78,6

79,44

0

0

0

70,69

68,82

69,75

0

0

0

0

0

0

2,59

4,52

3,55

0

0

0

167,35

173,75

170,55

138,19

143,92

141,05

159,05

148,3

153,68

Tổng
quả/cây
Số

số
quả

chắc/cây
Tỷ lệ quả
chắc (%)
Tỷ lệ quả 1
hạt (%)
Tỷ lệ quả 2
hạt (%)
Tỷ lệ quả 3
hạt(%)
Tỷ lệ quả 4
hạt(%)
Khối lượng
100 quả (g)

30

Khối

lượng

100 hạt (g)
Tỷ lệ bóc vỏ
(%)
Năng suất cá
thể (g)
Năng suất lý
thuyết (tạ/ha)
Năng
suất
thực

72,95

71,72

72,33

58,29

59,96

59,125

71,53

68,4

69,96

69,25

68,55

68,9

67,79

67,15

67,47

66,71

67,27

66,99

15,52

14,65

15,085

10,69

10,89

10,79

13,98

12,82

13,4

43,52

41,72

42,62

39,49

38,74

39,11

39,88

39,6

39,74

31,65

32,47

30,92

29,82

30,37

32,06

31,34

31,7

21,37

21,91

10,09

18,51

14,3

19,72

20,61

20,16

thu 33,3

(tạ/ha)
Năng suất hạt
(tạ/ha)

22,45

Qua bảng trên ta thấy năng suất trung bình của vụ thu đông năm 2017 ở 2
huyện Tân Yên và Lạng Giang đều cho năng suất cao hơn 30 tạ/ha. Giồng có năng
suất cao nhất là giống CNC1 với năng suất trung bình tại 2 huyện là 32,47 tạ/ha giống
đạt năng suất cao thứ 2 là giống LĐ13 với năng suất trung bình của 2 huyện là 31,7
tạ/ha.
Đã tuyển chọn được giống lạc CNC1 trong số 3 giống CNC1, LĐ Đài Loan,
LĐ13. Giống CNC1 trong quá trình trồng thử nghiệm cho năng suất cao nhất và khả
năng kháng sâu bệnh cao nhất.
-

Công việc 2: Phân tích sinh hóa (protein, hàm lượng dầu, …) của các giống

lạc đen: CNC1, LĐ13, LĐ Đài Loan và giống đối chứng L23
Kết quả:
Bảng 20. Kết quả phân tích hóa sinh giống lạc CNC1
STT
1
2
3
4
5
6
7

Tên chỉ tiêu thử
Hàm lượng chất béo, %
Hàm lượng protein, %
Hàm lượng kali (K), mg/kg
Hàm lượng kẽm (Zn), mg/kg
Hàm lượng selen (Se), mg/kg
Hàm lượng chất xơ, %
Hàm lượng L-arginine, g/100g

Phương pháp thử
TK TCVN 4295:2009
TK TCVN 8125:2009
TCVN 6268:08
AOAC 999.10:2012
AOAC 999.10:2012
TK TCVN 4329:2007
TK ISSN 0975-1491
Vol, Issue 2, 2012

31

Kết quả
39,35
21,23
4911,94
22,99
Không phát hiện
(LOD=0,01)
15,99
1,62

Bảng 21. Kết quả phân tích hóa sinh giống lạc LĐ Đài Loan
STT
1
2
3
4
5

Tên chỉ tiêu thử
Hàm lượng chất béo, %
Hàm lượng protein, %
Hàm lượng kali (K), mg/kg
Hàm lượng kẽm (Zn), mg/kg
Hàm lượng selen (Se), mg/kg

6
7

Hàm lượng chất xơ, %
Hàm lượng L-arginine, g/100g

Phương pháp thử
TK TCVN 4295:2009
TK TCVN 8125:2009
TCVN 6268:08
AOAC 999.10:2012
AOAC 999.10:2012
TK TCVN 4329:2007
TK ISSN 0975-1491

Kết quả
48,85
21,95
6468,16
22,60
Không phát hiện
(LOD=0,01)
11,24
2,22

Vol, Issue 2, 2012

Bảng 22. Kết quả phân tích hóa sinh giống lạc LĐ13
STT
1
2
3
4
5
6
7

Tên chỉ tiêu thử
Hàm lượng chất béo, %
Hàm lượng protein, %
Hàm lượng kali (K), mg/kg
Hàm lượng kẽm (Zn), mg/kg
Hàm lượng selen (Se), mg/kg

Phương pháp thử
TK TCVN 4295:2009
TK TCVN 8125:2009
TCVN 6268:08
AOAC 999.10:2012
AOAC 999.10:2012

Hàm lượng chất xơ, %
Hàm lượng L-arginine, g/100g

TK TCVN 4329:2007
TK ISSN 0975-1491

Kết quả
39,23
23,24
6757,75
30,16
Không phát hiện
(LOD=0,01)
12,88
1,90

Vol, Issue 2, 2012

Bảng 23. Kết quả phân tích hóa sinh giống lạc L23
STT
1
2
3
4
5
6
7

Tên chỉ tiêu thử
Hàm lượng chất béo, %
Hàm lượng protein, %
Hàm lượng kali (K), mg/kg
Hàm lượng kẽm (Zn), mg/kg
Hàm lượng selen (Se), mg/kg

Phương pháp thử
TK TCVN 4295:2009
TK TCVN 8125:2009
TCVN 6268:08
AOAC 999.10:2012
AOAC 999.10:2012

Hàm lượng chất xơ, %
Hàm lượng L-arginine, g/100g

TK TCVN 4329:2007
TK ISSN 0975-1491

Kết quả
47,00
24,29
6439,87
30,16
Không phát hiện
(LOD=0,01)
15,39
2,29

Vol, Issue 2, 2012

2. Kết quả về Hợp tác quốc tế
……………………………………………………………………………….
3. Kết quả về Đào tạo

………………………………………………………………………………..
4. Các kết quả khoa học được công bố
………………………………………………………………………………
32

5. Tự nhận xét và đánh giá kết quả đạt được so với yêu cầu trong kỳ đến báo cáo
Nội dung theo kế Kết quả/khối lượng Kết quả/khối lượng công Lý giải việc
hoạch được duyệt

công việc phải đạt việc đã thực hiện năm tăng/giảm

(Theo thuyết minh đề năm
tài/dự án)

thuyết

2016

(Theo 2016

minh

so với kế

đề

hoạch

tài/dự án)
Nội dung 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng,
phát triển và năng suất của các giống lạc đen CNC1, LĐ13, LĐ Đài Loantại vụ xuân
hè năm 2016.
Công việc 1: Nghiên Xác định thời vụ Đã xác định được thời vụ Đạt
cứu ảnh hưởng của trồng tối ưu trong trồng tối ưu trong canh
thời vụ trồng đến sinh canh tác các giống tác giống lạc đen CNC1,
trưởng,

phát

triển, lạc

đen

CNC1, LĐ13, LĐ Đài Loan là

năng suất cây lạc đen. LĐ13, LĐ Đài Loan. gieo từ 16/02 đến 2/3
Công việc 2: Nghiên Xác định mật độ Đã xác định được mật độ Đạt
cứu ảnh hưởng của trồng tối ưu trong trồng tối ưu trong canh
mật độ trồng sinh canh tác các giống tác giống lạc đen CNC1,
trưởng phát triển, năng lạc
suất của cây lạc đen.

đen

CNC1, LĐ13, LĐ Đài Loan là

LĐ13, LĐ Đài Loan. công công thức 300.000

cây/ha.
Công việc 3: Nghiên Xác định lượng phân Đã xác định được lượng Đạt
cứu ảnh hưởng của bón tối ưu trong phân bón tối ưu trong
phân bón đến sinh canh tác các giống canh tác các giống lạc đen
trưởng

phát

triển, lạc

năng suất cây lạc đen.

đen

CNC1, CNC1, LĐ13, LĐ Đài

LĐ13, LĐ Đài Loan. Loan là công thức bón
- Quy trình 01: phân CT1: 30kg N + 80kg
“Quy trình thâm P + 40kg K + 450kg vôi +
canh giống lạc đen 9 tấn phân chuồng
có triển vọng, phù -

Hoàn

thành01

quy

hợp với điều kiện trình: “Quy trình thâm
sinh thái của tỉnh canh giống lạc đen có
Bắc

Giang” triển vọng, phù hợp với

(Chuyên đề loại 2).
33

điều kiện sinh thái của

tỉnh

Bắc

Giang”

(Chuyên đề loại 2).
Nội dung 2: Nghiên cứu trồng thử nghiệm và đánh giá tính thích ứng của các
giống lạc đen: CNC1, LĐ13, LĐ Đài Loan phù hợp với điều kiện sinh thái của
tỉnh Bắc Giang
Công việc 1: Trồng - Tuyển chọn được - Tuyển chọn được giống Đạt
thử nghiệm và đánh giống lạc đen phù lạc CNC1 phù hợp với
giá tính thích ứng hợp với điều kiện điều kiên sinh thái tỉnh
của các giống lạc sinh thái của tỉnh Bắc Giang.
đen: CNC1, LĐ13, Bắc Giang.

- Hoàn thành chuyên đề

LĐ Đài Loan. Tuyển - Chuyên đề 01: 01: “Tuyển chọn giống
chọn được giống lạc “Tuyển chọn giống lạc đen có triển vọng,
đen phù hợp với điều lạc đen có triển phù hợp với điều kiện
kiện sinh thái của vọng, phù hợp với sinh thái của tỉnh Bắc
tỉnh Bắc Giang

điều kiện sinh thái Giang” (Chuyên đề loại
của

tỉnh

Bắc 2).

Giang” (Chuyên đề
loại 2).
Công việc 2:Phân tích - Chuyên đề 02: - Đã có kết quả phân tích Đạt
sinh

hóa

hàm

lượng

(protein, “Nghiên cứu giá trị hàm lượng chất béo,
dầu,...) dinh dưỡng của hạt protein, kali, kẽm, selen,

của các giống lạc: lạc đen” (Chuyên sắt, chất xơ, hàm lượng
CNC1, LĐ13, LĐ Đài đề loại 1).
Loan và L23

L-arginine.

34

VI. Tình hình sử dụng kinh phí năm 2016
1. Kinh phí sử dụng
Kinh phí 1.000đ
Được cấp
t
r
o
Năm

Nội dung

Đã

sử
d

n



g

Giảm

Còn

5

6

0

0

Ghi

n
g

n
ă
m
1
a) NSNN
Xây dựng

2
0

3
269.198

4
269.198

2.370

2.370

152.229
94.599
20.000

152.229
94.599
20.000

269.198

269.198

thuyết

minh
tài
Nội dung 1
Nội dung 2
Chi Chung
b) Nguồn khác
Tổng cộng

đề

35

7

2. Chi tiết kinh phí sử dụng (Cột 4 - phần 1) đề nghị quyết toán (đã có đủ
chứng từ thanh toán, chi đúng nội dung, hợp lệ)

TT Nội dung

(1)
1

(2)
dựng

2
3
4

Tổng

(3)
Xây

Trong đó
Thuê

Nguyên

khoán

vật

chuyên

năng

môn
(4)
2.370

lượng
(5)

17.580
64.490

134.649
30.109

liệu,

Thiết bị,
máy
móc
(6)

Xây
dựng
nhỏ, sửa
chữa
(7)

Khác

(8)

thuyết 2.370

minh đề tài
- Nội dung 1
- Nội dung 2
- Chi chung
Cộng

152.229
94.599
20.000
269.198

84.440

36

164.758

20.000
20.000