Tải bản đầy đủ
Khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống lạc đen

Khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống lạc đen

Tải bản đầy đủ

điều kiện ngoại cảnh, đặc biệt là điều kiện khí hậu của từng vùng và từng mùa vụ cụ
thể.
Bảng 5: Thời gian từ sinh trưởng các giống lạc đen vụ xuân hè 2016
tại huyện Tân Yên và Huyện Lạng Giang
đơn vị: ngày
Các chỉ tiêu theo dõi
CNC 1 Huyện Tân yên

MĐ 1
MĐ 2
MĐ 3
Gieo đến mọc
9
9
9
Gieo đến ra hoa
29 ± 2
29 ± 2
30 ± 2
Thời gian sinh trưởng 120 ± 2
122 ± 2
122 ± 2
Huyện Lạng Giang Gieo đến mọc
9
9
9
Gieo đến ra hoa
29 ± 2
30 ± 2
30 ± 2
Thời gian sinh trưởng 121 ± 2
123 ± 2
123 ± 2

Huyện Tân yên
Gieo đến mọc
10
10
10
Gieo đến ra hoa
31 ± 2
32 ± 2
33 ± 2
Đài
Thời gian sinh trưởng 124 ± 2
126 ± 2
126 ± 2
Loan
Huyện Lạng Giang Gieo đến mọc
9
10
10
Gieo đến ra hoa
30 ± 2
31 ± 2
32 ± 2
Thời gian sinh trưởng 124 ± 2
125 ± 2
126 ± 2
LĐ 13 Huyện Tân yên
Gieo đến mọc
9
9
9
Gieo đến ra hoa
29 ± 2
30 ± 2
30 ± 2
Thời gian sinh trưởng 122 ± 2
122 ± 2
123 ± 2
Huyện Lạng Giang Gieo đến mọc
9
9
9
Gieo đến ra hoa
29 ± 2
30 ± 2
30 ± 2
Thời gian sinh trưởng 121 ± 2
123 ± 2
124 ± 2
Như vậy mật đồ gieo trồng không ảnh hưởng tới thời gian từ gieo tới nảy mầm
nhưng có ảnh hưởng tới thời thời gian sinh trưởng của cây lạc. Cụ thể ở mật độ MĐ 1
(300.000 cây/ha) có thời gian sinh trưởng ngắn nhất ở tất cả các giống. Và ở mật độ
cao nhất MĐ 3 (500.000 cây) thì thời gian sinh trưởng của các giống lạc là cao nhất.
Cao nhất ở giống LĐ Đài Loan là 126 ngày ở cả 2 huyện Tân Yên và Lạng Giang.
2.

Khả năng chống chịu sâu bênh của một số giống lạc đen tại tỉnh Bắc Giang

Bảng 6: Mức độ nhiễm bệnh hại của các giống lạc đen trong vụ Xuân hè 2016 tại
huyện Tân Yên và huyện Lạng Giang ở mật độ MĐ 1
Gỉ
TT Giống

sắt Đốm

(cấp 1-9)
Tân Lạng

đen Đốm

(cấp 1-9)
Tân Lạng

nâu Thối đen cổ Héo

(cấp 1-9)
Tân Lạng

rễ (%)
Tân Lạng

xanh

(%)
Tân Lạng

Yên Giang Yên Giang Yên Giang Yên Giang Yên Giang
1

CNC 1

MĐ1 3

3

3

3

3

3

2,0

1,6

0,3

0,5

MĐ2 5

5

3

3

3

5

2,1

1,8

0,3

0,4

14

2

3

MĐ3 5

5

3

3

3

5

2,0

2,0

0,3

0,4

MĐ1 3

3

3

3

3

3

1,9

1,7

0

0,3

LĐ Đài Loan MĐ2 5

3

3

3

3

3

1,9

1,8

0,2

0,3

MĐ3 3

5

3

3

3

1,8

1,9

0,2

0,3

MĐ1 3

3

3

3

3

3

1,9

2,0

0,6

0,7

MĐ2 3

5

5

3

3

5

1,9

1,8

0,8

0,7

MĐ3 3

5

5

3

3

3

1,9

1,9

0,9

0,5

LĐ 13

3

Ghi chú:
- Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh trên đồng ruộng có sử dụng thuốc BVTV.
- Bênh gỉ sắt, bệnh đốm nâu, bệnh đốm đen theo thang điểm 1 – 9 (điểm 1:
không bị bệnh. Điểm 3: 1-5% diện tích lá bị bệnh…… Điểm 9: >50% diện tích lá bị
bệnh).
Qua bảng 6 ta thấy rằng với mật độ trồng MĐ 1 thì ở tất cả 3 giống lạc đen
CNC1, LĐ Đài Loan, LĐ 13 có mức độ nhiễm bệnh nhẹ hơn so với trồng ở mật độ
MĐ 2 và MĐ 3. Ở mật độ MĐ 1 tất cả các giống đều có diện tích lá bị bênh dưới 5%.
Ở mật độ MĐ 2 và MĐ 3 với giống CNC 1 thì bệnh gỉ sắt ở điểm 5 và bệnh đốm nâu ở
Lạng Giang bị nhiễm ở điểm 5. Giống LĐ Đài Loan bệnh gỉ sắt nhiễm ở điểm 5 với
MĐ 2 ở Tân Yên và MĐ 3 ở Lạng Giang. Giống LĐ 13 bênh gỉ sắt bị nhiễm là điểm 5
ở Lạng Giang với MĐ 2 và MĐ 3.
So sánh về mức độ nhiễm bệnh hại ở 3 mức mật độ MĐ 1, MĐ 2 và MĐ 3 thì ở
mật độ MĐ 2 và MĐ 3 tỷ lệ cây bị bệnh cao hơn so với MĐ 1. Và giống LĐ Đài Loan
có mức nhiễm bệnh thấp nhất trong 3 giống lạc đen được trồng tại tỉnh Bắc Giang.
3.

Các yếu tố cấu thành năng suất

Bảng 7: Các yếu tố tạo thành năng suất và năng suất của các giống lạc đen trồng
ở vụ Xuân hè 2016 với mật độ MĐ 1 tại huyện Tân Yên và huyện Lạng Giang

Giống

Chỉ tiêu theo dõi

CNC 1

LĐ Đài Loan

Tân

Lạng

Trung Tân

Yên

Giang bình

Yên

15

Lạng

LĐ 13
Trung Tân

Giang bình

Yên

Lạng

Trung

Giang bình

Tổng số quả/cây

19,2

20,5

19,85

18,3

17,2

17,75

19,4

18,3

18,85

Số quả chắc/cây

15,2

15,5

15,35

11,4

12,3

11,85

12,5

13,4

12,95

Tỷ lệ quả chắc (%)

79,17 75,61

77,39

62,30 71,51

66,90

64,43

73,22

68,83

Tỷ lệ quả 1 hạt (%)

18,2

16,72

17,46

7,1

10,2

17,3

17,56

18,5

18,03

Tỷ lệ quả 2 hạt (%)

81,8

83,28

82,54

15,8

12,5

14,15

82,44

81,5

81,97

Tỷ lệ quả 3 hạt(%)

0

0

0

70,2

71,7

70,95

0

0

0

Tỷ lệ quả 4 hạt(%)

0

0

0

6,9

5,6

6,25

0

0

0

Khối lượng 100 quả

169,3 175,6

172,45 151,2 140,2

145,7

161,2

150,2

155,7

74,9

73,57

74,24

63,68 60,3

61,99

73,68

70,3

71,99

Tỷ lệ bóc vỏ (%)

71,2

70,4

70,8

68,55 69,8

69,17

68,55

69,8

69,17

Năng suất cá thể (g)

16,9

16,7

16,8

13,13 12,7

12,91

15,13

14,7

14,91

44,9

43,67

44,29

40,03 41,5

40,76

42,03

41,5

41,75

36,3

34,43

35,36

30,62 32,78

31,7

33,62

33,78

33,7

24,4

22,85

23,62

18,8

20,25

20,54

22,63

21,58

(g)
Khối lượng 100 hạt
(g)

Năng suất lý thuyết
(tạ/ha)
Năng suất thực thu
(tạ/ha)
Năng suất hạt (tạ/ha)

21,7

Qua bảng 7 ta thấy được với mật độ MĐ 1 là 30.000 cây/ha thì giống lạc đen
CNC1 có tổng số quả trung bình cao nhất là 19,85 quả, thứ 2 là giống LĐ 13 với số
quả trung bình tại hai huyện là 18,85 quả và giống lạc đen LĐ Đài Loan số quả trung
bình trên cây là 17,75 quả. Số quả chắc trên cây thì giống CNC 1 cũng cao nhất với
trung bình là 15,35 quả. Giống có tỷ lệ quả chắc trên cây thấp nhất là LĐ Đài Loan với
12,3 quả.
+ Giống CNC 1 và giống LĐ 13 là các giống quả có tỷ lệ quả 2 hạt lớn hơn 50%.
Giống lạc LĐ Đài Loan thì tỷ lệ quả 3 hạt chiếm trên 50%.
+ Khối lượng 100 quả đạt cao nhất là giống CNC 1 với 172,45g giống thứ 2 là LĐ 13
với 155,7 g cuối cùng là 145,7g đối với giống lạc LĐ Đài Loan.
+ Khối lượng 100 hạt của giống CNC 1 là 74,24 g, của giống LĐ Đài Loan là 61,99g
giống LĐ 13 có khối lượng 100 hạt là 71,99g.

16

+ Trong 3 giống lạc nghiên cứu thì giống lạc CNC1 có năng suất cao nhất đạt 35,36
tạ/ha cao hơn so với giống lạc LĐ Đài Loan 11,5% và cao hơn so với giống ạc LĐ 13
là 4,9%.
+ Về bệnh hại thì ở mật độ MĐ 1 cây ít bị nhiễm bệnh nhất và giống LĐ Đài Loan có
mức độ nhiễm bệnh thấp nhất. Bệnh gỉ sắt, đốm đen, đốm nâu lạc LĐ Đài Loan nhiễm
có mức nhiễm thấp nhất ở diểm 1-3
Trong 3 giống lạc CNC 1 và LĐ Đài Loan, LĐ 13 thì giống CNC1 cho năng suất cao
nhất và có thời gian sinh trưởng ngắn nhất.

Bảng 8: Các yếu tố tạo thành năng suất và năng suất của các giống lạc đen trồng
ở vụ Xuân hè 2016 với mật độ MĐ 2 tại huyện Tân Yên và huyện Lạng Giang
Giống
Chỉ tiêu
theo dõi
Tổng số
quả/cây
Số
quả
chắc/cây
Tỷ lệ quả
chắc (%)
Tỷ lệ quả
1 hạt (%)
Tỷ lệ quả
2 hạt (%)
Tỷ lệ quả
3 hạt(%)
Tỷ lệ quả
4 hạt(%)
Khối

CNC 1

LĐ Đài Loan

Tân

Lạng

Yên

Trung

Tân

Lạng

Giang bình

Yên

Giang bình

Yên

Giang bình

18,17

19,48

18,82

17,26

16,2

16,73

18,35

17,3

17,825

14,17

14,48

14,32

10,36

11,3

10,83

11,45

12,4

11,925

77,99

74,33

76,16

60,02

69,75

64,89

62,40

71,68

67,04

19,23

17,74

18,49

10,48

13,2

11,71

18,61

19,5

19,06

80,77

82,26

81,51

14,76

11,5

13,13

81,39

80,5

80,94

0

0

0

69,16

70,7

69,93

0

0

0

0

0

0

5,86

4,6

5,23

0

0

0

168,27 174,58 171,425 150,64 139,2

lượng
100

LĐ 13

quả
17

Trung Tân

Lạng

144,92 160,15 149,2

Trung

154,67

(g)
Khối
lượng

73,87

72,55

73,21

62,64

59,3

60,97

70,17

69,38

69,775

67,51

68,8

15,87

15,68

15,775

12,09

lý thuyết 43,87

42,65

43,26

33,41

21,83

100

hạt

(g)
Tỷ lệ bóc
vỏ (%)
Năng suất
cá thể (g)
Năng suất

72,63

69,3

70,96

68,155 67,5

68,8

68,15

11,7

11,89

14,08

13,7

13,89

38,99

40,5

39,745 40,98

40,5

40,74

34,34

29,58

31,78

30,68

32,57

32,78

32,675

22,6

17,76

20,7

19,23

19,49

21,63

20,56

(tạ/ha)
Năng suất
thực thu 35,27
(tạ/ha)
Năng suất
hạt

23,37

(tạ/ha)
Qua bảng 8 ta thấy được với mật độ MĐ 2 là 40.000 cây/ha thì giống lạc đen
CNC1 có tổng số quả trung bình cao nhất là 18,82 quả, thứ 2 là giống LĐ 13 với số
quả trung bình tại hai huyện là 17,82 quả và giống lạc đen LĐ Đài Loan số quả trung
bình trên cây là 16,73 quả. Số quả chắc trên cây thì giống CNC 1 cũng cao nhất với
trung bình là 14,32 quả. Giống có tỷ lệ quả chắc trên cây thấp nhất là LĐ Đài Loan với
10,83 quả.
Giống CNC 1 và giống LĐ 13 là các giống quả có tỷ lệ quả 2 hạt lớn hơn 50%.
Giống lạc LĐ Đài Loan thì tỷ lệ quả 3 hạt chiếm trên 50%.
Khối lượng 100 quả đạt cao nhất là giống CNC 1 với 171,42g giống thứ 2 là LĐ 13
với 154,67 g cuối cùng là 145,7g đối với giống lạc LĐ Đài Loan.
Khối lượng 100 hạt của giống CNC 1 là 73,21 g, của giống LĐ Đài Loan là
60,97g giống LĐ 13 có khối lượng 100 hạt là 70,96g.
Trong 3 giống lạc nghiên cứu thì giống lạc CNC1 có năng suất cao nhất đạt
34,34 tạ/ha, giống LĐ Đài Loan năng suất đạt 30,68 tạ/ha, giống LĐ 13 năng suất
32,67 tạ/ha
18

Bảng 9: Các yếu tố tạo thành năng suất và năng suất của các giống lạc đen trồng
ở vụ Xuân hè 2016 với mật độ MĐ 3 tại huyện Tân Yên và huyện Lạng Giang
Giống

CNC 1

LĐ Đài Loan

LĐ 13

Chỉ tiêu theo Tân

Lạng

Trung

Tân

Lạng

Trung

Tân

Lạng

Trung

dõi

Yên

Giang

bình

Yên

Giang

bình

Yên

Giang

bình

17,25

18,65

16,26

15,19

15,725

15,725

17,25

16,4

16,825

13,25

13,65

9,36

10,29

9,825

9,825

10,35

11,5

10,925

76,81

73,19

75,00

67,74

62,48

65,11

60,00

70,12

65,06

16,25

18,57

17,41

16,23

10,83

13,54

19,71

20,4

20,06

83,75

81,43

82,59

10,49

16,03

13,26

80,29

79,6

79,94

0

0

0

69,69

68,92

69,3

0

0

0

0

0

0

3,59

4,22

3,9

0

0

0

167,35

173,75

149,64

138,19

143,915

143,91

159,05

148,3

153,675

72,95

71,72

61,64

58,29

59,96

59,965

71,53

68,4

69,96

69,25

68,55

66,51

67,79

67,15

68,15

66,4

67,9

67,15

14,95

14,85

11,09

10,69

10,89

11,89

12,98

12,8

12,89

42,95

41,82

37,99

39,49

38,74

39,745

39,88

39,6

39,74

thu 32,35

30,85

31,6

30,77

29,43

30,1

31,46

32,34

31,9

Tổng
quả/cây
Số

số
quả

chắc/cây
Tỷ lệ quả
chắc (%)
Tỷ lệ quả 1
hạt (%)
Tỷ lệ quả 2
hạt (%)
Tỷ lệ quả 3
hạt(%)
Tỷ lệ quả 4
hạt(%)
Khối lượng
100 quả (g)
Khối lượng
100 hạt (g)
Tỷ lệ bóc vỏ
(%)
Năng suất cá
thể (g)
Năng suất lý
thuyết (tạ/ha)
Năng
suất
thực
(tạ/ha)

19

Năng suất hạt
(tạ/ha)

22,45

21

16,76

19,69

18,225

19,23

18,39

20,73

19,56

Qua bảng 9 ta thấy được với mật độ MĐ 3 là 50.000 cây/ha thì giống lạc đen
LĐ 13 có tổng số quả trung bình cao nhất là 16,82 quả, thứ 2 là giống CNC 1 với số
quả trung bình tại hai huyện là 16,26 quả và giống lạc đen LĐ Đài Loan số quả trung
bình trên cây là 15,72 quả. Số quả chắc trên cây giống CNC 1 cũng cao nhất với trung
bình là 14,32 quả. Giống có tỷ lệ quả chắc trên cây thấp nhất là LĐ Đài Loan với
10,83 quả.
Giống CNC 1 và giống LĐ 13 là các giống quả có tỷ lệ quả 2 hạt lớn hơn 50%.
Giống lạc LĐ Đài Loan thì tỷ lệ quả 3 hạt chiếm trên 50%.
Khối lượng 100 quả đạt cao nhất là giống LĐ 13 với 153,67g giống thứ 2 là
CNC 1 với 149,64 g cuối cùng là 143,91g đối với giống lạc LĐ Đài Loan.
Khối lượng 100 hạt của giống LĐ 13 là 69,96 g, của giống LĐ Đài Loan là
59,96g giống CNC1 có khối lượng 100 hạt là 61,64g.
Trong 3 giống lạc nghiên cứu thì giống lạc LĐ 13 có năng suất cao nhất đạt
31,9 tạ/ha, giống LĐ Đài Loan năng suất đạt 30,1 tạ/ha, giống CNC 1 năng suất 31,6
tạ/ha.
Kết quả nghiên cứu về 3 mức mật độ cho 3 giống lạc CNC 1, LĐ Đài Loan và
LĐ 13 đều cho thấy ở mật độ MĐ 1 cây lạc ở cả 3 giống có mức nhiễm sâu bệnh thấp
hơn. Và các yếu tố cấu thành năng suất tốt nhất. Cụ thể ở mật độ MĐ 1 năng suất lạc
của 3 giống CNC 1, LĐ Đài Loan và LĐ 13 lần lượt là 35,36 tạ/ha, 31,7 tạ/ha và 33,7
tạ/ha. Ở mật độ MĐ 2 (40.000 cây/ha) năng suất lạc của 3 giống CNC 1, LĐ Đài Loan
và LĐ 13 lần lượt là: 34,34 tạ/ha, 30,68 tạ/ha và 32,27 tạ/ha. Và ở mật độ MĐ 3 năng
suất lạc của 3 giống CNC 1, LĐ Đài Loan và LĐ 13 lần lượt là 31,6 tạ/ha,30,1 tạ/ha và
31,9 tạ/ha.
-

Công việc 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng phát

triển, năng suất cây lạc đen.
Kết quả:
Đã tiến hành nghiên cưu ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng phát triển,
năng suất lạc đen với 3 công thức bón phân khác nhau tiến hành theo dõi các chỉ tiêu
sinh trưởng phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lạc
đen thu được các kết quả sau:
20

1.

Ảnh hưởng của các công thức bón phân đến khả năng nảy mầm của các

giống lạc đen
Bảng 10: Ảnh hưởng của các công thức bón phân đến khả năng nảy mầm của các
giống lạc đen tại Lạng Giang – Bắc Giang (Vụ Xuân 2016)
Chỉ tiêu/
giống

Từ gieo đến mọc mầm 50%
(ngày)

Tỷ lệ mọc mầm (%)

Công thức

CNC1

LĐ13

LĐ Đài Loan

CNC1

LĐ13

LĐ Đài Loan

CT1

7,5

7,6

7,8

92,5

90,1

87,3

CT2

7,8

7,7

8,2

91,3

89,5

88,6

CT3

7,6

7,9

7,8

90,1

91,0

86,8

CV%

10,5

8,3

11,0

LSD 0.05
0,25
0,35
0,46
Qua bảng 11 ta thấy được rằng tại Lạng Giang trong 3 giống lạc đen trong thí
nghiệm có thời gian nảy mầm dao động từ 7,5 ngày tới 8,2 ngày. Giống lạc đen CNC 1
có thời gian từ gieo tới mọc mầm ngắn nhất, giống lạc LĐ Đài Loan có thời gian từ
gieo tới mọc mầm dài nhất. Các công thức bón phân khác nhau không ảnh hưởng tới
thời gian nảy mầm của hạt.
Bảng 11: Ảnh hưởng của các công thức bón phân đến khả năng nảy mầm của các
giống lạc đen tại Tân Yên – Bắc Giang (Vụ Xuân 2016)
Chỉ tiêu/
giống

Từ gieo đến mọc mầm 50%
(ngày)
LĐ Đài

Công thức

CNC1

LĐ13

CT1
CT2

7,3
7,7

7,5
7,6

Loan
7,8
7,9

CT3

7,5

7,8

7,7

Tỷ lệ mọc mầm (%)


CNC1

LĐ13

92,8
91,5

90,5
89,7

Loan
87,6
88,7

90,3

91,2

86,9

Đài

CV%
9,8
6,5
10,0
LSD 0.05
0,26
0,31
0,21
Cả hai huyện Lạng Giang và huyện Tân Yên các giống đều có tỷ lệ nảy mầm
cao và thời gian nảy mầm ở các công thức bón phân khác nhau không có khoảng
chênh lệch về thời gian từ gieo tới mọc.
2.

Ảnh hưởng của các công thức bón phân đến một số chỉ tiêu sinh trưởng

phát triển của các giống lạc đen
21

Bảng 12: Ảnh hưởng của các công thức bón phân đến một số chỉ tiêu sinh trưởng
phát triển của các giống lạc đen tại Lạng Giang – Bắc Giang (Vụ Xuân 2016)
Công
Giống

Thức

Chiều

Thí

cây (cm)

Nghiệm
CT1
CT2
CNC1
CT3
CV%
LSD0,05
CT1
CT2
LĐ13
CT3
CV%
LSD0,05
CT1
LĐ Đài CT2
CT3
Loan
CV%
LSD0,05
Qua các công

cao Số

41,0
40,5
40,6
5,8
0,52
44,0
43,5
43,9
6,5
0,47
68,7
68,5
68,2
8,3
0,25
thức phân bón

lá/cây

(lá)

Màu sắc lá

Số cành cấp 1
(cành)

40,2
Xanh đậm
5,4
39,6
Xanh đậm
5,1
40,1
Xanh đậm
5,2
6,3
4,7
0,36
0,02
36,5
Xanh đậm
5,2
35,8
Xanh đậm
5,0
35,2
Xanh đậm
5,1
6,2
5,8
0,32
0,01
38,4
Xanh
5,0
38,0
Xanh
4,6
37,6
Xanh
4,8
7,2
6,5
0,51
0,15
khác nhau ta thấy được rằng công thức CT1 đem

lại hiệu quả tốt nhất về chiều cao cây cũng như số lá trên cây và số cành cấp 1. Giống
CNC1 là giống có số cành cấp 1 cao nhất trong 3 giống thí nghiệm và giống LĐ Đài
Loan là giống có chiều cao cây cao nhất.
Bảng 13: Ảnh hưởng của các công thức bón phân đến một số chỉ tiêu sinh trưởng
phát triển của các giống lạc đen tại Tân Yên – Bắc Giang (Vụ Xuân 2016)
Giống

CNC1

LĐ13

CTTN
CT1
CT2
CT3
CV%
LSD0,05
CT1
CT2
CT3
CV%
LSD0,05

Chiều cao cây
(cm)
41,4
41,1
41,3
5,8
0,15
43,5
43,2
43,0
6,5
0,16

Số lá/cây (lá)

Màu sắc lá

40,3
39,7
40,2
6,2
0,28
36,6
35,8
35,3
4,8
0,41

Xanh đậm
Xanh đậm
Xanh đậm

22

Xanh đậm
Xanh đậm
Xanh đậm

Số cành cấp
1 (cành)
6,0
5,8
5,7
6,0
0,23
5,6
5,3
5,4
5,9
0,11