Tải bản đầy đủ
Phân công thực hiện và giám sát:

Phân công thực hiện và giám sát:

Tải bản đầy đủ

Tài liệu tham khảo:
[1].

http://sgfoods.com.vn/

[2].

Tài liệu công ty

[3].

https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%A1_sa_ba

[4].

Tài liệu công ty – Hướng dẫn tiếp nhận và kiểm tra nguyên liệu nhập hải sản

[5].

Tài liệu công ty – Sổ tay SSOP – SSOP 03: Các bề mặt tiếp xúc với sản phẩm

[6].

Tài liệu công ty – Sổ tay SSOP – SSOP 08: Sức khỏe công nhân

[7].

Tài liệu công ty – Sổ tay SSOP – SSOP 02: An toàn nước đá

[8].

Tài liệu công ty – Sổ tay SSOP – SSOP 06: Bảo vệ sản phẩm không bị nhiễm bẩn

[9].

Tài liệu công ty – Sổ tay SSOP – SSOP 05: Vệ sinh cá nhân

[10]. Tài liệu công ty – Hướng dẫn kiểm tra thành phẩm xuất

87

PHỤ LỤC
Phụ lục 1: HƯỚNG DẪN KIỂM TRA MÁY HÚT CHÂN KHÔNG TRƯỚC KHI
SỬ DỤNG
Bước 1: Vệ sinh và kiểm trang băng keo nhiệt dán trên thanh ép
• Cách thực hiện: dùng tay cạo nhẹ các mảnh nhựa bám trên thanh ép và dùng
khăn sạch thấm nước vắt khô, lau sạch thanh ép
• Yêu cầu: băng keo nhiệt phải thẳng, không bị đùn / rách / cháy,…  nếu phát
hiện băng keo nhiệt bị rách / đùn / cháy,… báo ngay cho tổ sửa chữa
Bước 2: Kiểm tra 4 mối nối dây điện
• Yêu cầu: 4 mối nối dây điện phải được bắt chặt vào 2 thanh điện trở của máy
 nếu lỏng thì báo ngay cho tổ sửa chữa
Bước 3: Kiểm tra 2 thanh inox chụp 2 phao hơi của máy
• Yêu cầu: Phải đồng tâm, không bị lệch  Nếu bị kẹt hoặc lệch thì chỉnh ngay
thanh inox về đúng vị trí và đồng tâm trên phao hơi
Bước 4: Kiểm tra các tấm thớt lót bên trong lồng máy
• Yêu cầu: tấm thớt lót phải ngay ngắn, không cạ sát vào 2 thanh inox chụp 2
phao hơi, đồng thời phải có độ hở giữa tấm thớt và phao hơi
Bước 5: Kiểm tra 2 đường dây điện trở trên thanh ép
• Yêu cầu: phải được bắt chắc chắn và ôm sát vào thanh ép, không được đùn 
nếu phát hiện dây điện trở bị đùn thì báo ngay cho tổ sửa chữa.
Phụ lục 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TỦ ĐÔNG
I.
1.
2.
3.
II.
1.
2.
III.
1.

Kiểm tra tủ đông
Tình trạng nguyên vẹn
Tình trạng hoạt động
Tình trạng vệ sinh
Vệ sinh tủ đông
Dùng ống nước xịt rửa sạch đá ở khe tủ và tấm plate
Rửa bằng xà phòng, sau đó rửa lại bằng nước sạch, dội chlorine 50ppm, dội
lại bằng nước sạch. Dùng cây cào tủ cào sạch nước trên tấm lắc
Sử dụng tủ đông
Sau khi vệ sinh sạch sẽ, đóng cửa tủ, báo cơ điện chạy khoảng 20 phút cho
nhiệt độ tủ < 200C. Cho hàng vào xếp ngay ngắn không ló ra ngoài. Vào
hàng từ dưới lên trên, thời gian vào hàng không quá 30 phút. Khi đầy ben
các tấm plate xuống, đóng của tủ và báo cơ điện chạy tủ. Thời gian chạy tủ
tùy thuộc vào các mặt hàng

88

2. Ra tủ: khi chạy hết thời gian, dùng nhiệ kế đo nhiệt độ trung tâm sản phẩm

IV.

< -180C thì tiến hành ra tủ, mở cửa tủ, ben tấm plate và ra hàng từ trên
xuống dưới
Vệ sinh cuối ca: Cuối ca không đông hàng nữa vệ sinh tủ như II

*CHÚ Ý: khi chạy đông mỗi mẻ hàng, nếu các tấm plate có bám đá, phải tiến hành xả đá
rồi mới đông mẻ tiếp theo
Phụ lục 3: QUY ĐỊNH SỬ DỤNG, VẬN HÀNH TỦ ĐÔNG GIÓ
1. Vệ sinh, xả đá trước khi hoạt động
- Kiểm tra tình trạng giàn lạnh và bên trong tủ đông gió sạch sẽ, không bám đá, bám

tuyết, không đọng nước
- Bên trong buồng đông không có rác, bao nylon và sản phẩm rơi vãi
2. Các yêu cầu trong quá trình vận hành
- Trước khi chạy lấy độ, cho quạt giàn lạnh hoạt động trước từ 5-10 phút cho khô
nước đọng trong giàn lạnh và bên trong buồng đông
- Chạy lấy độ khi nhiệt độ buồng đông đạt tối thiểu -250C mới nhập liệu
- Đóng cửa sau khi nhập liệu
- Phải thực hiện công tác xả đá tủ đông sau khi hoạt động liên túc 6-8 giờ hoặc khi
phát hiện tuyết bám nhiều trên giàn lạnh và quạt giàn lạnh hay dòng ampere của
quạt vượt quá định mức.
- Khu vực sử dụng và bộ phận vận hành tủ đông (cơ điện) phải thống nhất thời gian
và chế độ xả đá cụ thể cho từng thiết bị (theo danh mục đính kèm)
GHI CHÚ:
Báo ngay cho phụ trách khu vực hoặc phòng cơ điện khi:
-

Nhiệt độ tủ đông > -240C
Có mùi lạ trong buồng đông hay khu vực gần tủ đông
Quạt giàn lạnh không hoạt động
Cửa đóng không kín
Nhớt rò rỉ trong tủ đông
Khi có tiếng động là trong buồng đông

Cảnh báo
-



Khu vực có nguy cơ mất an toàn lao động
Yêu cầu các nhân viên cẩn thận, cảnh giác
Khi làm việc ở khu vực trơn trượt dễ bị té ngã
Yêu cầu có ít nhất 2 nhân viên khi làm việc

Phụ lục 4: QUY ĐỊNH SỬ DỤNG NHÃN DÁN TRÊN KẾT VÀ VỆ SINH MÂM
CẤP ĐÔNG
89

Hiện tại các khu vực sản xuất đều sử dụng băng keo để quán nhãn ghi thông tin trên
kết và các mâm cấp đông ngăm trong chlorine dễ bị hư. Để tiết giả chi phí băng keo
và tránh hư hỏng mâm cấp đông, phòng ĐBCL quy định
1. Việc sử dụng nhãn trên kết
- Bỏ nhãn ghi thông tin vào bao zip, sau đó sử dụng dây gút luồn mặt say bao zip và

gút chặt vào kết
- Nếu muốn thay đổi nhãn ghi thông tin trên kết thì mở bao zip ra, cho nhãn khác
vào. Trong quá trình sử dụng, nếu bao zip, dây gút cũ, hư,…  loại bỏ và thay thế
bằng bao zip, dây gút mới
- Trường hợp để phân biệt bán thành phẩm theo các khách hàng thì có thể sử dụng
bút màu, bút dạ, nhãn màu,…
- Nghiêm cấm việc sử dụng băng keo quán nhiều lớp để dán nhãn ghi thông tin
- Thủ kho không được phép nhập hàng nếu trên kết quán nhiều lớp băng keo
- Phòng ĐBCL kiểm tra việc thực hiện và bảo quản bán thành phẩm trong kho
2. Vệ sinh mâm cấp đông
- Đầu cá, … cá: rửa bằng nước sạch  chà rửa bằng xà bông  rửa lại bằng nước
sạch  úp lên kệ chuyên dùng
- Trong quá trình sử dụng: nhúng nước chlorine 100ppm  nhúng lại nước sạch
- Cán bộ ĐH đều ngh5i kích thước kệ cho phù hợp với diện tích sử dụng của mỗi
khu vực.
Phụ lục 5: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ RÀ KIM LOẠI
1.
2.
-

Mục đích
Đảm bảo máy rà kim loại được vận hành thoe đúng quy định và chức năng
Đảm bảo kết quả thực hiện chính xác và hiệu quả
Đảm bảo tất cả các sản phẩm đều được rà kim loại đúng
Quy định chung
Người có thẩm quyền mới được phép cài đặt và thay đởi thông số kỹ thuật chạy
máy của từng sản phẩm
Người được đào tạo, huấn luyện mới được phép sử dụng máy rà kim loại
Mỗi khu vực phải có 2 nhân viên rà kim loại để thay thế và ít nhất phải có 1 người
có trình độ chuyên môn (trung cấp/cao đẳng)
Kỹ thuật viên chịu trách nhiệm đứng máy rà kim loại sản phẩm, test máy 30
phút/lần và cuối ca
KCS chịu trách nhiệm test máy đầu ca và thẩm tra máy 2 giờ/lần, đối với nhóm
sản phẩm rà nguyên thùng / nguyên hộp, KCS thẩm tra tần suất 1 giờ/lần.
Trường hợp KCS vắng, bận việc ( làm mẫu, theo khách…) điều hành khu vực chịu
trách nhiệm thay thế KCS test máy quá trình RKL theo quy định. Trường họp các
line tăng ca để RKL, phân xưởng phải phân công một KCS chịu trách nhiệm test
máy trong quá trình thực hiện.
90

Mỗi lần lấy BTP ra RKL không quá 5 kết hoặc 5 thùng.
Các thùng thành phẩm đã RKL phải được đánh số thứ tự trên thùng trước khi nhập
kho và ghi nhận vào biểu mẫu để dễ truy xuát khi có sự cố.
- Máy RKL phải được kiểm tra và bảo trì định kỳ.
- Nhiệt độ trung tâm sản phẩm trước khi RKL phải đạt:
 Đối với nhóm sản phẩm không sử dụng gia vị ngâm tẩm, dạng xếp khay/ đông
semi block/ block có trọng lượng ≤ 1kg, nhiệt độ yêu cầu < (-) 14oC
 Đối với nhóm sản phẩm có sử dụng gia vị ngâm tẩm, dạng IQF/ đông semi
block/ block có trọng lượng ≥ 1kg, nhiệt độ yêu cầu < (-) 17oC
3. Các chữ viết tắt
- ĐH: Điều hành, KCS: Kiểm tra chất lượng dây chuyền sản xuất, KTV: Kỹ thuật
viên.
- BTP: Bán thành Phẩm, RKL: Rà kim loại, P.ĐBCK: Phòng đảm bảo chất lượng.
- HĐKP-PN: Hành động khắc phục, phòng ngừa.
- NCR: Báo cáo sản phẩm không phù hợp ( Non Comformance Report)
4. Nội dung
-

I. Các bước thực hiện RKL
Các bước Tần suất
Trách
nhiệm

Các bước thực hiện
- Vệ sinh máy (xịt cồn, dùng khăn lau khô) 

B1: vệ sinh
máy chuẩn
bị dụng cụ

B2:khởi
động máy
B3: test
máy

Đầu ca
trước khi
chuẩn bị
RKL

KTV

Đầu ca
KCS
2h/lần đối
với hàng ăn
liền
1h/lần đối
với sản
phẩm dạng
hộp

kiểm tra nguồn điện ( theo hướng dẫn vệ sinh
băng tải – bảo trì máy RKL)
- Chuẩn bị các dụng cụ liên quan: cục test, thùng
chứa sản phẩm nhiễm kim loại…
- Mở công tắc điện về nút ON  nhấn nút O để
máy hoạt động  kiểm tra màn hình hiển thị
đúng tên sản phẩm RKL.
* Trường hợp đối với sản phẩm mới chưa đặt
trên máy rà: KCS chịu trách nhiệm cài đặt
thông số cho sản phẩm theo phụ lục 1.
Thực hiện test máy qua 4 lần
1) Đối với sản phẩm rà trước khi đóng thùng
Lần 1: Test máy không có sản phẩm:
- sử dụng bộ test chuẩn theo từng quy định sản
xuất. đặt cục test ở vị trí giữa băng tải  cho
qua máy rà, mỗi cục test thực hiện một lần 
số thao tác phải thực hiện là 3 lần.
Lần 2: Rà sản phẩm không có cục test:
- cho sản phẩm qua máy rà 2 lần ( mặt trên và
mặt dưới)
 số thao tác phải thực hiện là 2 lần
91

B4: test
máy

B5: test
máy

Liên tục

KTV

30phút/lần
Và cuối ca,
KCS thẩm
tra 2h/lần
đối với
hàng thô

KTV
KCS

Lần 3: Test máy có sản phẩm và cục test
- Đối với măth trên của sản phẩm rà sản phẩm
qua 2 lần cho một cục test ở vị trí đầu và cuối
sản phẩm.
- Tương tự cho mặt dưới sản phẩm.
 số thao tác thực hiện là 12 lần
Lần 4: Rà lại sản phẩm không có cục test: cho sản
phẩm qua máy rà 2 lần ( mặt trên và mặt dưới)
 tổng số thao tác phải thực hiện đầu ca là 19 lần
2) Đối với rà sản phẩm nguyên hộp/ nguyên
thùng
- Cách thực hiện: đặt mẫu test ở trung tâm của
mặt bên hộp, dùng băng keo dán cố định mẫu
test để dễ thao tác mỗi mẫu test thực hiện 2
lần.
 tổng số thao tác thực hiện đầu ca là 25 lần
1) Đối với sản phẩm rà trước khi đóng thùng:
- Cho từng sản phẩm qua máy RKL 2 lần: úp
và ngửa, rà xong 1 lần tất cả các sản phẩm
trong 1 kết, sau đó quay lại rà lần 2
2) Đối với sản phẩm rà nguyên thùng/ nguyên
hộp:
- Thực hiện cho sản phẩm qua máy 1 lần đặt hộp
theo chiều đứng, 1 lần đặt hộp theo chiều
ngang
- Nếu có sản phẩm không qua máy RKL thì
nhận diện ngay sản phẩm bị nhiễm kim loại 
tách riêng sản phẩm cho vào thùng mốp
chuyên dùng  định kì chuyển cho KCS kiểm
tra xử lý ( theo mục II)
Thực hiện test máy qua 2 lần
1) Đối với sản phẩm trước khi đóng thùng
Lần 1: test sản phẩm có cục test
- Mặt trên của sản phẩm: cho moiĩ cục test lên
giữa block/khay sản phẩm và chạy qua máy
RKL 1 lần.
 số thao tác thực hiện là 3 lần cho 3 cục test.
- Tương tự cho mặt dưới của sản phẩm.
 số thao tác thực hiện là 3 lần cho 3 cục test.
Lần 2: Rà lại sản phẩm không có cục test
- Cho sản phẩm qua máy rà 2 lần ( mặt trên và
mặt dưới)
 tổng thao tác thực hiện cho công đoạn này là 8
92

lần.
2) Đối với sản phẩm rà nguyên hộp/nguyên

thùng
Thực hiện test như trên nhưng tại lần 1 test thêm 2
mặt bên hông của hộp/thùng
- Cách thực hiện: đặt mẫu test ở trung tâm của
mặt bên hộp, dùng băng keo dán cố định mẫu
tets để dễ thao tác, mỗi thao tác thực hiện 2
lần.
 tổng số thao tác thực hiện tại công đoạn này là
14 lần.
- Nếu máy không dừng 1 lần phải kiểm tra lại
máy rà như test máy đầu ca và rà lại lô hàng
trước đó 3 sản phẩm.
Quá trình rà kim loại được theo dõi và ghi nhận vào biểu mẫu 05/SGF/CCP
II. Cách xử lý sản phẩm nghi ngờ nhiễm kim loại
Tùy theo số lượng sản phẩm qua máy nhiều hay ít,
quy định thời gian từ 30-120 phút KTV cuốn băng
B1: Tổng
keo đỏ các sản phẩm, ghi nhãn nhận diện đầy đủ
kết sản
KTV
thông tin và chuyển cho KCS xử lý.
phẩm
- Trường hợp ca đêm sau khi hết ca cuốn băng
không đạt
keo các sản phẩm, ghi nhãn nhận diện đầy đủ
thông tin và chuyển cho KCS xử lý.
Cho đông lại sản phẩm  KCS thực hiện test máy
đầu ca, sau đó rà lại sản phẩm 2 lần  nếu:
- Sản phẩm qua máy rà 2 lần: đóng thùng.
- Sản phẩm không qua máy rà 
1) Đối với sản phẩm dạng IQF: rà lại từng miếng
30
120phút/lầ
 Nếu đạt  đóng gói  cấp đông  RKL
n
 đóng thùng.
 Nếu không đạt  tái chế kiểm kim loại.
B2: xử lý
KCS
2) Đối với sản phẩm dạng semi block, block  rã
sản phẩm
KTV
đông  chia nhỏ sản phẩm  thực hiện RKL
không đạt
lại hoặc tái chế kiểm kim loại (tùy loại sản
phẩm)
Quy định tái chế:
- Số lượng sản phẩm không đạt < 10kg khu vực
tự xử lý.
- Số lượng sản phẩm không đạt > 10kg (đối với
CBCH thì trên 10 block)  KCS phát hành
phiếu NCR để có hướng xử lý.
B3: truy
Mỗi lô sản KCS
Nếu sau tái chế phát hiện kim loại trong sản
93

tìm nguyên phẩm
nhân
nhiễm kim
HĐKP-PN loại

phẩm, KCS dán kim loại vào biểu mẫu và kết hợp
với nhân viên ĐBCL tiến hành truy tìm nguyên
nhân, HĐKP-PN.

Phụ lục 6: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY NIỀNG THÙNG
1. Ngắt cầu dao điện vị trí “OFF”
2. Vệ sinh máy
Dùng khăn lau sạch phần vỏ máy,dây điện. Sau đó mở nắp máy ra, dùng chổi nhỏ quét
sạch các sợi dây, bụi bám trong máy rồi đậy nắp trở lại.
3. Khởi động máy
Gắn dây niềng và mở cầu dao điện cho máy đạt độ nóng khoảng 5 phút
4. Niềng thùng
Đặt thùng (kiện) hàng lên phần trên thân máy, chỉnh độ dài dây niềng. Sau đó nhấn đầu
dây vào vị trí điện trở để máy tự động niềng dây.
5. Khi ngưng sử dụng
Ngắt cầu dao điện, vệ sinh máy. Để máy đúng nơi quy định ( khô ráo)
Lưu ý:
- Vệ sinh máy 2h/lần.
- Khi có sự cố báo ngay cho tổ trưởng, điều hành, KCS hay nhân viên cơ điện.
Phụ lục 7: QUY TRÌNH TRANG BỊ BHLĐ VÀ VỆ SINH TRƯỚC KHI VÀO
XƯỞNG SẢN XUẤT
Qui định chung: tất cả CB-CNV công ty, khách hàng khi vào phân xưởng phải
tuân thủ các qui định sau:
1. Trang bị BHLĐ đầy đủ và đúng theo yêu cầu của nhà máy
2. Không mang nữ trang (đồng hồ, bông tai, nhẫn,…)
3. Móng tay cắt ngắn
4. Không bị nấm móng
5. Không sơn móng tay
6. Không sử dụng nước hoa
Yêu cầu Qui trình
Diễn giải
Trang bị Mặc BHLĐ
Các bước mặc BHLĐ như sau
BHLĐ
(nón lưới, nón - Bước 1: đội nón trùm tóc
vải, áo, quần,
- Bước 2: đội nón vải
ủng,…)
- Bước 3: mặc áo + quần bảo hộ
- Bước 4: mang ủng
Vệ sinh Nhúng ủng –
Bước xuống hồ nhúng ủng có pha chlorine 100ppm
cá nhân rửa tay
Rửa tay qua 6 bước:
94

Bước 1: rửa tay bằng nước sạch
Bước 2: rửa tay bằng xà phòng
Bước 3: dùng bản chải chà các đầu ngón tay
Bước 4: rửa tay bằng nước sạch
Bước 5: nhúng tay vào nước có chlorine 20ppm trong
20 giây
- Bước 6: lau khô tay
Yêu cầu:
+ Rửa từ khuỷu tay đến các đầu ngón tay
+ Mỗi thao tác rửa phải thực hiện 5 lần
Xịt cồn 2 mặt của bàn tay
Mang găng tay
Lăn tóc trước khi vào khu vực sản xuất
Lăn tóc 15-20 công nhân thì thay lớp keo dụng cụ lăn tóc
1 lần
-

Xịt cồn
Mang găng tay
Lăn tóc

95