Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY

Tải bản đầy đủ

-

-

-

-

-

giá trị gia tăng cho toàn nhà máy. Cũng trong năm 2008, Sài Gòn Food đã
được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm toàn cầu
BRC.
Năm 2009: Sài Gòn Food đạt danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao do
Báo Sài Gòn Thông Tin tổ chức. Xây dựng chính sách đảm bảo nguồn
nhân lực ổn định cho nhu cầu sản xuất với hơn 800 lao động trực tiếp.
Năm 2010: cải tạo và nâng cấp mặt bằng nhà xưởng để sản xuất hàng giá
trị gia tăng cho khu vực sản xuất hàng xuất khẩu. Bên cạnh đó Sài Gòn
Food còn cải tạo, nâng cấp, mở rộng mặt bằng sản xuất và đầu tư thiết bị
mới cho khu vực sản xuất hàng nội địa. Cũng trong năm 2010, Sài Gòn
Food sửa đổi, hoàn thiện hệ thống quản lý phân cấp theo vùng sản xuất,
tiếp tục phát huy hệ thống quản lý và nâng cao trình độ cán bộ, công nhân
viên; tiến hành cải tiến hệ thống quản lý sản xuất đã và đang được áp
dụng thành công như: ISO 9001:2008, HACCP, BRC, Kaizen, 5S.
Năm 2011: S.G Food chính thức đổi tên thành Công ty cổ phần Sài Gòn
Food nhằm hướng đến sự phát triển toàn diện từ lĩnh vực chế biến thủy
hải sản đông lạnh vươn đến lĩnh vực chế biến các loại thực phẩm đa dạng
hơn với các loại nguyên liệu: thủy hải sản, thịt gà, heo, bò và rau củ quả
tươi sống các loại dưới các hình thức đông lạnh, sơ chế cho đến thực
phẩm ăn liền, đóng hộp, đóng gói bảo quản dưới nhiệt độ thường,... Sài
Gòn Food tiến hành mở rộng sản xuất kinh doanh trong bối cảnh thị
trường có nhiều biến động bởi suy thoái kinh tế toàn cầu là một quyết
định táo bạo và đầy nguy hiểm, tuy nhiên công ty Sài Gòn Food tin rằng
đã có đầy đủ nội lực cùng với sự quyết tâm chuyển mình và đây là cơ hội
thay đổi để phát triển bền vững.
Năm 2012: tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn nhưng Công ty CP Sài
Gòn Food vẫn đạt các chỉ tiêu về doanh thu và hiệu quả sản xuất. Trong
bối cảnh chung, dù chịu nhiều khó khăn do suy thoái kinh tế toàn cầu
nhưng Sài Gòn Food đã không ngừng nỗ lực, phấn đấu bằng mọi cách để
duy trì sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người lao động, giữ vững thị
trường xuất khẩu, đồng thời mở thêm nhiều điểm bán hàng tại thị trường
nội địa. Ngày 25/04, Công Ty CP Sài Gòn Food xác lập kỷ lục Nồi Lẩu
Lớn Nhất Việt Nam. Cũng trong năm 2012, Sài Gòn Food đã động thổ
xây dựng thêm phân xưởng sản xuất thứ 3 và tung ra thị trường Việt Nam
hai dòng sản phẩm mới là: cháo bổ dưỡng và cá một nắng (sử dụng công
nghệ sấy lạnh).
Ngoài ra Sài Gòn Food còn là nhà cung cấp sản phẩm sơ chế cho Aeon từ
năm 2007. Đến năm 2013, Sài Gòn Food chính thức cung cấp sản phẩm
7

-

-

-

hoàn chỉnh để Aeon phân phối trực tiếp vào các hệ thống siêu thị tại thị
trường Nhật.
Tháng 7 năm 2014, Công ty Cổ phần Sài Gòn Food vinh dự nhận được
chứng nhận là nhà sản xuất sản phẩm thương hiệu “Top Value” cho Aeon.
Tính đến tháng 11 năm 2014, Sài Gòn Food cung cấp cho thị trường Nhật
Bản bình quân 500 tấn thành phẩm mỗi tháng với hơn 40 chủng loại mặt
hàng cao cấp, trong đó Aeon là một trong những đối tác thân thiết và lâu
năm.
Ngày 19 tháng 6 năm 2015 Sài Gòn Food đón nhận danh hiệu “Sản Phẩm
Tiêu Biểu” tại Triển lãm – Hội chợ “Tôn Vinh Hàng Việt 2015” tổ chức
tại Thành phố Hồ Chí Minh cho hai sản phẩm: cá Saba Hấp và Cháo tươi
đóng gói sườn ngũ sắc.
Ngày 14 tháng 11 năm 2015, Sài Gòn Food vinh dự đón nhận giải thưởng
Bông Lúa Vàng Lần 2 – 2015 được tổ chức bởi Bộ Nông Nghiệp Và Phát
Triển Nông Thôn tổ chức cho sản phẩm cháo tươi bổ dưỡng.

Tại thị trường nội địa, Sài Gòn Food là một trong những nhà cung cấp
thực phẩm đông lạnh hàng đầu Việt Nam với đa dạng chủng loại mặt hàng có
chất lượng cao, tiện dụng cho người tiêu dùng. Sản phẩm của Sài Gòn Food có
mặt trên tất cả các hệ thống siêu thị lớn nhỏ trong cả nước. Sự khác biệt mang
tính cạnh tranh cao của Sài Gòn Food là sản phẩm luôn mới lạ, độc đáo, chất
lượng ổn định và luôn minh bạch với người tiêu dùng: Sài Gòn Food mạnh
dạng cam kết với người tiêu dùng về mặt hàng sản phẩm đông lạnh 100% đủ
trọng lượng sau rã đông.
“Công ty Cổ phần Sài Gòn Food ngay từ khi thành lập năm 2003 đã có
định hướng phát triển song song hai thị trường: thị trường Xuất khẩu và thị
trường Nội địa. Trải qua 11 năm dù cho có những lúc biến động, có những lúc
thăng trầm nhưng nhìn chung công ty Sài Gòn Food vẫn tăng trưởng bình quan
mỗi năm trên 20% minh chứng cho chiến lược phát triển hai thị trường là rất
đúng đắn, hiện nay chúng tôi tự hào là một nhà cung cấp thực phẩm có đẳng
cấp, có thương hiệu tại thị trường Nhật cũng như thị trường Việt Nam” trích bài
trình bày của bà Lê Thị Thanh Lâm – PTGĐ Công ty Cổ Phần Sài Gòn Food.
1.2.

Địa điểm xây dựng nhà máy

Công ty cổ phần hải sản S.G Food được xây dựng tại: Lô C24-24b/II,
Đường 2F, KCN Vĩnh Lộc, Huyện Bình Chánh, TPHCM.
 Nằm trong Khu công nghiệp Vĩnh Lộc (huyện Bình Chánh, TPHCM) S.G
Food có tổng diện tích 10.000m² với ba xưởng sản xuất chế biến rộng 7.000m².
Vị trí địa lý:
8

 Phía Bắc giáp rạch thoát nước khu vực.
 Phía Nam giáp đường số 2, dẫn ra đường Nguyễn Thị Tú (Hương lộ 13 cũ).
 Phía Đông giáp khu dân cư.
 Phía Tây giáp khu công nghiệp Vĩnh Lộc mở rộng và khu dân cư hiện hữu.
 Quy hoạch giao thông:
 Giao thông đối ngoại:
- Đường số 2: đi qua giữa khu công nghiệp, chiều dài 1.210m, nối khu công
nghiệp với Quốc lộ 1A và Hương lộ 13 (đường Nguyễn Thị Tú). Lộ giới 45m,
mặt đường 15m.
- Đường Nguyễn Thị Tú: chiều dài qua khu công nghiệp 800m dọc theo
ranh giới phía Nam, nối khu công nghiệp với Quốc lộ 1A và Hương lộ 80 (trục
đường Vĩnh Lộc). Lộ giới 40m, mặt đường 11m x 2.
 Giao thông nội bộ:
- Đường chính: lộ giới 13,75m – 30m, mặt đường 7,5m – 15m, hè đường
6,25m – 7,5m.
- Đường phụ: lộ giới 11m – 12,5m, mặt đường 5m – 6m, hè đường 3m –
3,25m.
 Vị trí địa điểm xây dựng nằm trong mặt bằng tổng thể của nhà máy nên có
các lợi thế như:
 Cách xa trung tâm thành phố, biệt lập trên một ốc đảo xung quanh không có
bệnh viện, nghĩa trang, khu hỏa táng, nhà máy công nghiệp, bãi rác… Do đó
tránh được nguy cơ ô nhiễm từ nguồn nước và không khí.
 Hệ thống giao thông thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa, nguyên liệu.
 Toàn bộ cơ sở hạ tầng được xây dựng kiên cố, không ảnh hưởng đến quá
trình bảo quản và chế biến thực phẩm.
 Hệ thống đường nội bộ rộng sâu, được tráng nhựa thuận tiện cho việc đi lại
và vận chuyển, có tường bao ngăn cách khu vực chế biến và bên ngoài, dễ làm
vệ sinh và khử trùng.

9

1.3.

Sơ đồ bố trí phân xưởng[2]

Hình 1.1. Sơ đồ mặt bằng tầng trệt phân xưởng 2
1.4.

Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự[2]
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
(Ông Nguyễn Quang Tường)
P.TGĐ (Bà Lê Thị Thanh Lâm)

HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ
R&D
P.TGĐ (Ông Cao Ngọc Huy)
TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
CUNG ỨNG
KINH DOANH THỰC PHẨM
KINH DOANH NÔNG SẢN
KHO VẬN
P.TGĐ (Ông Lê Quang Vũ)
KỸ THUẬT
QA
QUẢN LÝ HỆ THỐNG
10

SẢN XUẤT
PHÂN XƯỞNG 3
PHÂN XƯỞNG 1
PHÂN XƯỞNG 4
PHÂN XƯỞNG 2
1.4.1. Cơ cấu tổ chức công ty

11

1.4.2. Cơ cấu tổ chức xưởng sản xuất

PHÓ TGĐ
Anh LÊ QUANG VŨ
GĐSX PX1
Cô HỒ THỊ HƯỜNG
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.

Cá tẩm
Cá Hồi CB
Kirimi
Sushi Khè 2
Cá Trứng Sấy
BTP Kirimi
Kho TP PX1
GĐSX PX2
Anh LÊ PHƯỚC HIỀN

1.
2.
3.
4.
5.
6.

Sushi Slice 2
Sushi Slice 3
Sushi Slice 4
Cá Đỏ
Kho TP PX2
Tổ VSCN
GĐSX PX3
Anh LÊ QUANG HIẾU

1.
2.
3.
4.
5.
6.

Sushi Slice 1
Tôm Đỏ
Cua Tuyết
Sushi Khè 1
Kho TP PX3
Nội Địa

12

1.4.3. Giới thiệu các chức vụ trong phân xưởng

Giám đốc

1.4.3.1.

 Phạm vi quản lý: Hoạt động của phân xưởng sản xuất.
 Trách nhiệm chung:

Thực hiện các nghiệp vụ quản lý sản xuất, quản lý chất lượng sản
phẩm.
+ Quản lý, phân công và huấn luyện nhân viên trong bộ phận thực hiện
công việc theo chức năng và nhiệm vụ.
+

 Quyền hạn:
+
+
+
+
+
+
+
+

Quyết định sản xuất đơn hàng nào tùy thời điểm, tình hình nguyên liệu
thực tế.
Quyết định tăng ca và làm thêm giờ.
Điều động cán bộ, công nhân, máy móc thiết bị trong phân xưởng.
Được quyền khen thưởng và kỷ luật cấp phân xưởng.
Được quyền đề xuất tuyển dụng lao động, kế hoạch đào tạo cho cán bộ,
công nhân.
Xác nhận hàng dạt, phế liệu thanh lý ra khỏi phân xưởng.
Đề xuất kế hoạch bảo trì.
Yêu cầu vận hành các thiết bị đông tùy theo điều kiện sản xuất thực tế.

 Nhiệm vụ:
+

Quản lý sản xuất:
Bố trí nguồn nhân lực sản xuất (nhân sự, máy móc thiết bị) và triển
khai sản xuất theo đúng thông báo sản xuất đã được phê duyệt.
• Theo dõi và điều chỉnh kịp thời tiến độ sản xuất và định mức nguyên
liệu sử dụng.
• Phối hợp với phỏng cơ điện để khai thác một cách hiệu quả thiết bị
phục vụ sản xuất.
• Phối hợp với các phòng ban trong việc triển khai sản xuất hàng mẫu,
sản xuất thử.
• Hỗ trợ phòng cơ điện thực hiện công tác bảo dưỡng, bảo trì, sữa
chữa máy móc thiết bị phục vụ sản xuất.
• Quản lý thành phẩm, bán thành phẩm, phế phẩm, vật tư phục vụ sản
xuất.


13

Quản lý lao động và kiểm tra công tác chấm công tại bộ phận phụ
trách.
+ Quản lý chất lượng sản phẩm:
• Triển khai công tác kiểm tra chất lượng nguyên liệu vật tư khi nhận,
kiểm tra chất lượng của bán thành phẩm, thành phẩm trong quá trình
sản xuất.
• Quản lý chất lượng bán thành phẩm, thành phẩm trước khi nhập kho.
+ Xây dựng mục tiêu hoạt động và lập kế hoạch thực hiện. Chịu trách
nhiệm về việc hoàn thành các mục tiêu được ban tổng giám đốc giao và
việc tuân thủ chính sách chất lượng, nội quy, quy chế đã ban hành.
+ Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất do ban tổng giám đốc giao.


 Tiêu chuẩn hoàn thành công việc
+
+
+
+
+
1.4.3.2.

Hiệu quả sản xuất và tiến độ giao hàng đúng kế hoạch.
Báo cáo số liệu phải chính xác và kịp thời.
Các chi phí được quản lý chặt chẽ và đúng định mức.
Thành phẩm đảm bảo chất lượng đúng theo quy trình sản xuất.
Đảm bảo an toàn lao động và tài sản công ty.
Phó giám đốc

 Phạm vi quản lý: Hoạt động của phân xưởng sản xuất theo phân công của

giám đốc.
 Trách nhiệm chung: Quản lý nhân sự, chi phí, năng suất, chất lượng sản

phẩm tại phân xưởng được phân công phụ trách
 Quyền hạn:
+
+
+
+

+
+

Điều hành các hoạt động trong phạm vi phụ trách.
Chủ động giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn theo sự
phân công của ban tổng giám đốc và giám đốc.
Xem xét, phối hợp các phòng liên quan cải tiến quy trình chế biến phù
hợp và đảm bảo chất lượng.
Xem xét, phối hợp các phòng liên quan về các biện pháp khắc phục các
điểm không phù hợp với quy trình chế biến, SSOP, GMP, kế hoạch
HACCP.
Đề xuất với giám đốc, ban tổng giám đốc về khen thưởng, nâng hạ
lương, kỷ luật đối với nhân viên, công nhân toàn nhà máy.
Được quyền phối hợp với các bộ phận trong công ty thực hiện các kế
hoạch được ban tổng giám đốc phê duyệt.

14