Tải bản đầy đủ
IV. SẢN XUẤT NATRI HIĐROXIT

IV. SẢN XUẤT NATRI HIĐROXIT

Tải bản đầy đủ

Trường THCS Diễn Kim

TIẾT 13

Giáo án Hoá học 9
Ngày soạn: 07/10/2015
MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG (tt )
B. CANXI HIĐROXIT - THANG pH

I.MỤC TIÊU:
* Kiến thức : - HS biết được các tính chất vật lí, tính chất hoá học quan trọng của canxi
hiđroxit, Biết cách pha chế dd canxi hiđroxit.
- Biết ứng dụng trong đời sống của canxi hiđroxit.
- Biết ý nghĩa độ pH của dd.
* Kỹ năng : - Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết các phương trình phản ứng và khả năng làm
bài tập định lượng.
II. CHUẨN BỊ :
Dụng cụ: Cốc, đũa thuỷ tinh, phễu + giấy lọc, Giá sắt, giá ống nghiệm, ống nghiệm, Giấy
pH.
Hoá chất: CaO, dd HCl, nước chanh, dd NH3.
III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ
Nêu các tính chất hoá học của NaOH. viết các
PTHH.
HOẠT ĐỘNG 2: Tạo tình huống học tập
Cho biết CTHH của vôi tôi ?
HS: Trả lời CTHH của vôi tôi Ca(OH)2
GV : vào đề giới thiệu phần B.CANXI HIĐROXIT
- THANG pH.
B. CANXI HIĐROXIT HOẠT ĐỘNG 3
THANG pH
GV: Hướng dẫn HS cách pha chế dd Ca(OH)2.
I. TÍNH CHẤT
Hoà tan một ít vôi tôi trong nước, ta được một chất 1.Pha chế dung dịch Ca(OH)2:
màu trắng có tên là vôi nước hoặc vôi sữa.
Dùng cốc, phễu, giấy lọc để lọc lấy chất lỏng trong
suốt, không màu là dd Ca(OH)2 ( nước vôi trong ).
HS: Các nhóm làm TN pha chế dd Ca(OH)2
Ca(OH)2 là chất ít tan, ở nhiệt độ
GV: Nước vôi trong để lâu trong không khí có một phòng 1 lít nước hoà tan gần 2 gam
lớp váng mỏng trên bề mặt, tại sao ?
Ca(OH)2.
HS: CO2 có trong không khí tác dụng với Ca(OH) 2
tạo ra váng mỏng CaCO3
2.Tính chất hoá học:
HOẠT ĐỘNG 4
dd Ca(OH)2 là bazơ tan, vì vậy dd
Các em dự đoán tính chất hoá học của dd Ca(OH) 2 Ca(OH)2 có những tính chất hoá
và cho biết vì sao em lại dự đoán như vậy ?
học của bazơ tan (kiềm):
Hãy viết các PTHH minh hoạ cho các tính chất
hoá học đó.
a. Làm đổi màu chất chỉ thị:
Hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm chứng minh Dd Ca(OH)2 làm đổi màu quí tím
cho các tính chất hoá học của bazơ tan.
thành xanh, phenolphtalein không
Nhỏ một giọt dd Ca(OH)2 vào một mẫu quì tím và
màu thành hồng.
Nhỏ một giọt dd phenolphtalein vào ống nghiệm
Năm học: 2016 - 2017

31

Trường THCS Diễn Kim
chứa một ít dd Ca(OH)2  quan sát, nhận xét.
GV Tiếp tục hướng dẫn HS làm TN:
Nhỏ từ từ dd HCl vào ống nghiệm chứa dd Ca(OH) 2
có phenolphtalein ( có màu đỏ ) quan sát. Nhận
xét và viết PTHH
Cho HS nhớ lại thí nghiệm thổi từ từ khí CO 2 vào
ống nghiệm chứa nước vôi trong. Nêu hiện tượng và
nhận xét.
Ngoài ra dd Ca(OH)2 cũng tác dụng với dd muối

Giáo án Hoá học 9
b.Tác dụng với axit:
Ca(OH)2 + 2HCl  CaCl2 + 2H2O
DD mất màu hồng chứng tỏ
Ca(OH)2 đã tác dụng với axit.
c.Tác dụng với oxit axit:
Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O

d.Tác dụng với dd muối:
3. Ứng dụng:
Làm vật liệu xây dựng; khử độ chua
của đất; khử độc các chất thải công
-?: Em hãy kể các ứng dụng của Ca(OH) 2 trong đời nghiệp; diệt trùng các thải trong
sống?
sinh hoạt và xác chết động vật...
II. THANG pH:
HOẠT ĐỘNG 5
Giới thiệu sơ lược sự ảnh hưởng của độ pH đến Nếu pH = 7: dd trung tính
quá trình hoá học, quá trình sản xuất nông Nếu pH > 7: dd có tính bazơ
nghiệp... cần nghiên cứu khái niệm pH và cách Nếu pH < 7: dd có tinh axit
xác định pH.
pH càng lớn: độ bazơ của dd càng
Dùng thang pH để biểu thị độ axit hoặc độ bazơ lớn
của dd.
pH càng nhỏ: độ axit của dd càng
Giới thiệu về giấy pH, cách so màu với thang để lớn
xác định độ pH
HS: nghe và ghi bài.
CaCO3  CaO + CO2
GV : Hướng dẫn và dùng giấy pH để xác định độ CaO + H2O  Ca(OH)2
pH của các dd: nước chanh, dd NH3, nước
Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O
(lưu ý HS không sử dụng thang pH ở SGK vì in sai CaO + 2HCl  CaCl2 + H2O
bản chất, mà sử dụng thang pH được in trên giấy pH Ca(OH)2+2HNO3Ca(NO3)2+2H2O
để xác định độ pH của dd)
Quan sát, nêu nhận xét  kết luận về tính axit, tính
bazơ của các dd làm TN.
Làm vào vở bài tập
HOẠT ĐỘNG 6: Luyện tập - củng cố
GV : yêu cầu HS làm bài tập1,/30 SGK
HOẠT ĐỘNG 7: Dặn dò
Làm bài tập 3,4/30 SGK, xem thêm bài tập 2, không
yêu cầu phải làm
Xem trước bài: Tính chất hoá học của muối.
Đọc phần “Em có biết”.

Năm học: 2016 - 2017

32

Trường THCS Diễn Kim

TIẾT 14

Giáo án Hoá học 9
Ngày soạn: 10/10/2015
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA MUỐI
MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG ( tiết 1 )

I.MỤC TIÊU:
* Kiến thức : HS biết:
- Các tính chất của muối, lấy được ví dụ PTHH minh họa, bổ sung tính chất hóa học cho
axit và bazơ
* Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng viết phương trình phản ứng. Biết cách chọn các chất tham gia phản ứng trao
đổi để phản ứng xảy ra.
- Rèn luyện kĩ năng tính toán các bài tập hoá học.
* Thái độ:
- Giáo dục lòng say mê khoa học, tính cẩn thận
II. CHUẨN BỊ :
+ Hoá chất: AgNO3 , H2SO4 , BaCl2 ,NaCl , CuSO4 , Na2CO3 , Ba(OH)2 ,Ca(OH)2 , Cu, Fe.
+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, kẹp gỗ, giá sắt
III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
NỘI DUNG
- Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số
HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ:
2.Điền chất thích hợp rồi hoàn thành các PTPƯ
sau:
a. H2SO4 + ......  ....... + BaSO4
b. CuSO4 + .....  .... + Cu(NO3)2
b. NaCl + .....  NaNO3 + .....
c. Na2SO4 +o .....  NaOH + .....
t ..... + .....
d. CaCO3 
HOẠT ĐỘNG 2: Vào bài
Chúng ta đã biết tính chất hóa học của axit,
I.TÍNH CHẤT HOÁ HỌCCỦA
bazơ. Trong bài học này các em tìm hiểu về
MUỐI:
tính chất hóa học của muối.
1. Muối tác dụng với axit:
HOẠT ĐỘNG 3
Hướng dẫn HS làm TN.
- Nhỏ 1 - 2 giọt H2SO4 (dd) loãng vào ống
nghiệm có sẵn BaCl2 (dd) → Quan sát, nêu hiện
H2SO4 +BaCl2 → 2HCl + BaSO4
tượng.
HS: Làm TN theo nhóm.--> Nêu được hiện
Muối có thể tác dụmg với axit tạo thành
tượng: Có kết tủa trắng xuất hiện trong ống
muối mới và axit mới.
nghiệm.
→ Gọi 1 HS viết PTPƯ.
GV Thông báo, nhiều muối khác cũng tác dụng 2.Muối tác dụng với muối:
được với axit tạo thành muối mới và axit mới.
AgNO3 + NaCl →AgCl + NaNO3
→ Gọi HS phát biểu kết luận.
- GV làm TN: Nhỏ vài giọt AgNO3 (dd )vào ống
nghiệm có sẵn NaCl (dd) → HS quan sát, nêu
33
Năm học: 2016 - 2017

Trường THCS Diễn Kim
hiện tượng và viết PTHH.
- HS: Quan sát
Trong ống nghiệm xuất hiện chất kết tủa trắng
lắng xuống đáy ống nghiệm.
- GV Thông báo nhiều dd muối khác tác dụng
với nhau cũng tạo thành hai muối mới.
→ gọi một HS rút ra kết luận.
GV: Hướng dẫn HS làm TN: nhỏ vài giọt
NaOH (dd) vào ống nghiệm đựng CuSO4 (dd) 
Quan sát, nêu hiện tượng, viết PTHH.
HS: Làm thí nghiệm
Xuất hiện chất không tan màu xanh. → CuSO4
tác dụng với NaOH .

Giáo án Hoá học 9
Hai dung dịch muối có thể tác dụng với
nhau tạo thành hai muối mới.
3.Muối tác dụng với bazơ:
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4

Dung dịch muối tác dụng với dd bazơ
tạo thành muối mới và bazơ mới.
4. Muối tác dụng với kim loại:

GV: Thông báo nhiều dd muối khác tác dụng
với dd bazơ cũng tạo thành muối mới và bazơ
mới.
GV Hướng dẫn HS làm TN :
TN1: Ngâm1 đoạn dây đồng vào ống nghiệm
có chứa sẵn AgNO3 (dd ).
TN2: Ngâm một cây đinh sắt vào ống nghiệm
có đựng sẵn CuSO4 (dd )
 quan sát, nêu hiện tượng.
- HS: Làm thí nghiệm theo nhóm.
+ Ở TN1 : Dây đồng có kim loại màu trắng xám
bám ngoài dây đồng, dd ban đầu không màu
chuyển sang màu xanh.
+ Ở TN 2: Có kim loại màu đỏ bám ngoài dây
sắt.
- DD ban đầu (có màu xanh lam, bị nhạt màu).
Giải thích :
TN1 :- Đồng đã đẩy bạc ra khỏi dd AgNO3
- Một phần đồng bị hoà tan, tạo thành dd
Cu(NO3)2
TN2 : - Sắt đẩy đồng ra khỏi CuSO4 (dd) .
- Một phần Fe bị hoà tan.
GV : Từ các hiện tượng trên các em hãy nhận
xét và viết các phương trình phản ứng
GV : Giới thiệu: Chúng ta đã biết nhiều muối bị
phân huỷ ở nhiệt cao như KClO3, KMnO4,
CaCO3, MgCO3.
 Các em hãy viết PTHH của các phản ứng
phân huỷ nói trên.
HS: Mỗi HS viết hai PTHH.
Năm học: 2016 - 2017

Cu +AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu .
Dung dịch muối có thể tác dụng với kim
loại tạo thành muối mới và kim loại mới.
5.Phản ứng phân huỷ muối:
t0
2KClO3  2KCl + 3O2
t0
CaCO3  CaO + CO2
t0
MgCO3  MgO + CO2
t0
2KMnO4K2MnO4 +MnO2 + O2

34

Trường THCS Diễn Kim

Giáo án Hoá học 9

GV : Gọi HS xung phong lên bảng viết các
PTPƯ phân huỷ nói trên ( CaCO3 và KClO3 ),
hai PƯ sau GV viết.
Em có kết luận gì về tính chất hoá học này của
muối ?
Qua các TN trên các em kết gì về tính chất hoá
học của muối ?
HOẠT ĐỘNG 4: Luyện tập - Củng cố
Cho HS làm bài tập3
HOẠT ĐỘNG 5: Dặn dò và hướng dẫn về nhà
làm các bài tập còn lại (trừ bài tập 6 – tham khảo
cho HS khá). Đọc trước bài Một số muối quan
trọng
- GV hướng dẫn HS giải bài tập 2:
+ Dùng dd BaCl2 - nhận biết được NaCl không
phản ứng, hai chất còn lại có chất kết tủa trắng
xuất hiện.
+ Dùng dd NaCl cho vào 2 dd còn lại:
Dd AgNO3 xuất hiện kết tủa trắng
Dd con lại không có hiện tượng gì
HS xung phong lên bảng, mỗi em giải 1 phần
(a,b,c)
- So sánh tính chất hoá học của các muối này
với tính chất hoá học chung của muối

Năm học: 2016 - 2017

35

Trường THCS Diễn Kim

TIẾT 15

Giáo án Hoá học 9
Ngày soạn: 13/10/2015
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA MUỐI
MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG ( tiết 2 )

I. MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- Khái niệm PƯTĐ, PƯTĐ trong dung dịch, điều kiện để PƯTĐ trong dung dịch xảy ra
- Tính chất vật lý, tính chất hoá học của một số muối quan trọng như NaCl
- Trạng thái thiên nhiên, cách khai thác muối NaCl .
- Những ứng dụng của muối NaCl
* Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng viết PTHH, tính toán hóa học
* Thái độ:
- Giáo dục đức tính cẩn thận, sáng tạo trong học tập
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh vẽ: ruộng muối, sơ đồ một số ứng dụng của muối NaCl (sgk).
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
- Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số
HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ:
1.Định nghĩa phản ứng trao đổi. Điều kiện để phản
ứng trao đổi xảy ra.
2.Viết các PTPƯ xảy ra giữa các chất sau (nếu có):
e. H2SO4 + Na2CO3 
b. CuSO4 + NaOH 
f. NaCl + AgNO3 
g. CuSO4 + KNO3 
h. KNO3 + KOH 
HOẠT ĐỘNG 2: Vào bài
Chúng ta đã biết những tính chất hoá học của
muối. Trong bài học này các em tìm hiểu về hai
muối quan trọng là natri clorua và kali nitrat.
I. MUỐI NATRI CLORUA:
HOẠT ĐỘNG 3:
1.Trạng thái tự nhiên:
GV: Trong tự nhiên, các em thấy muối ăn có ở Trong tự nhiên muối ăn NaCl có
đâu ?
trong nước biển, trong lòng đất.
HS: Muối ăn có trong nước biển, mỏ muối
GV: Yêu cầu một HS đọc phần 1: Trạng thái tự 2. Cách khai thác:
nhiên.
Cho nước biển vào ruộng muối, phơi
HS: đọc bài
nắng cho nước bay hơi, muối ăn kết
GV?: Hãy quan sát tranh vẽ ruộng muối và qua tinh.
tìm hiểu, Em hãy trình bày cách khai thác muối từ Muốn khai thác muối mỏ người ta
nước biển?
đào hầm hoặc giếng qua lớp đất đá
GV : Muốn khai thác muối từ những mỏ muối có đến mỏ muối để lấy muối.
trong lòng đất, người ta làm thế nào?
3. Ứng dụng:
- Làm gia vị và bảo quản thực
phẩm.
GV : Các em quan sát sơ đồ và cho biết những ứng - Dùng để sản xuất: Na, Cl2, H2,
Năm học: 2016 - 2017

36

Trường THCS Diễn Kim
dụng quan trọng của muối
HS: Nêu các ứng dụng của NaCl
GV : Cho một HS nêu những ứng dụng của các
sản phẩm sản xuất được từ muối như :
- NaOH
- Cl2 ....
HOẠT ĐỘNG 4:
GV: hướng dẫn HS tự tìm hiểu ở SGK
HOẠT ĐỘNG 5
GV Giới thiệu: Các PƯ của muối với axit, với dd
muối, với dd bazơ xảy ra có sự trao đổi các thành
phần với nhau để tạo ra những hợp chất mới. Các
phản ứng đó thuộc loại phản ứng trao đổi.  Vậy
phản ứng trao đổi là gì ?

GV : Gọi một HS nhận xét trạng thái của các sản
phẩm trong 3 phản ứng ở phần III.1.  Cho biết
điều kiện để phản ứng trao đổi trong dd xảy ra ?
GV :Lưu ý: Phản ứng trung hoà cũng là phản ứng
trao đổi và luôn xảy ra.
HOẠT ĐỘNG 6: Củng cố luyện tập
GV cho HS trả lời bài tập 1,3; làm bài tâp 4.
HOẠT ĐỘNG 7: Dặn dò và hướng dẫn về nhà
- Làm bài tập 2,5/36 SGK.
BT 5 : Viết 2 phương trình hoá học và dùng số liệu
đã cho để tính theo các bước cơ bản đã học.
- Suy luận để rút ra tính chất hóa học của NaCl,
KNO3 (chú ý điều kiện để PƯTĐ trong dd)
Đọc trước bài: Phân bón hoá học.
+ Vai trò của N, P, K đối với cây trồng
+ Các loại phân đạm, lân, kali trên thị trường

Năm học: 2016 - 2017

Giáo án Hoá học 9
NaOH, Na2CO3, NaHCO3...

II. MUỐI KALI NITRAT (KNO3)
III. PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI
TRONG DUNG DỊCH:
1. Nhận xét về các phản ứng của
muối:
Các phản ứng trên xảy ra sự trao đổi
các thành phần với nhau để tạo ra
những hợp chất mới.
2. Phản ứng trao đổi:
Phản ứng trao đổi là phản ứng hoá
học, trong đó hai hợp chất tham gia
phản ứng trao đổi với nhau những
thành phần cấu tạo của chúng để tạo
ra những hợp chất mới.
3. Điều kiện xảy ra phản ứng trao
đổi:
Phản ứng trao đổi trong dung dịch
của các chất chỉ xảy ra nếu sản
phẩm tạo thành có chất không tan
hoặc chất khí.
- Phản ứng trung hòa luôn xảy ra

37

Trường THCS Diễn Kim

TIẾT 16

Giáo án Hoá học 9
Ngày soạn: 17/10/2015
PHÂN BÓN HOÁ HỌC – LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU:
* Kiến thức :
- Biết công thức của một số loại phân hoá học thường dùng và hiểu một số tính chất của
các loại phân bón đó.
* Kỹ năng :
- Rèn luyện khả năng phân biệt các mẫu phân đạm, phân kali, phân lân dựa vào tính chất
hoá học.
* Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
II. CHUẨN BỊ:
- Các mẫu phân bón hoá học.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: Ổn định lớp, Kiểm tra bài
cũ:
GV : Kiểm tra sĩ số, Gọi HS lên làm bài tập
4/36 SGK.
HOẠT ĐỘNG 2: Tạo tình huống học tập:
GV : Sau vụ thu hoạch đất trồng sẽ bạc màu
hơn. Đất trồng bạc màu do thực vật đã lấy
các nguyên tố dinh dưỡng từ đất như:N, P,
K... và các nguyên tố vi lượng khác. Vậy
làm thế nào để năng suất của cây trồng
không kém hơn vụ trước ?
HOẠT ĐỘNG 3
I. NHỮNG PHÂN BÓN HOÁ HỌC
GV : Cho HS tự đọc SGK và lần lượt trả lời
THƯỜNG DÙNG :
các câu hỏi sau:
1.Phân bón đơn:
- Ngoài khoảng 90% nước, 10% khối lượng
khô của thực vật bao gồm các nguyên tố đa
lượng và vi lượng nào ?
- Nguyên tố hoá học nào được cây trồng lấy
từ nước và không khí ?
HS: Đọc SGK, thảo luận nhóm điền vào
phiếu học tập.
- Nguyên tố hoá học nào được cây trồng lấy
từ đất ?
- Các nguyên tố hoá học có vai trò như thế
nào đối với cây trồng ?
Phát phiếu học tập: Yêu cầu HS đọc thông
tin trong SGK và thảo luận nhóm để điền
vào phiếu

Năm học: 2016 - 2017

38

Trường THCS Diễn Kim
phân đạm

Giáo án Hoá học 9
urê

amonisunfat amoni nitrat

phân lân

phân kali

công thức
tinh tan trong
nước
GV : Gọi đại diện một nhóm lên điền. Các nhóm
theo dỏi và nhận xét.
HS: Đại diện một nhóm lên điền.
HS trả lời theo SGK.
GV : Kết luận.
Gọi một HS đọc SGK, tóm tắt các ý chính và lần
lượt trả các câu hỏi sau:
- So sánh thành phần dinh dưỡng của phân bón
đơn và phân bón kép ?
- Các cách tạo ra phân bón kép như thế nào ?
- Cho HS làm BT1/39 sgk

GV : Bổ sung và định hướng cho phần phân vi
lượng: Đặc sản hoa quả của một số địa phương
như nhãn lồng Hưng Yên, cam Sành, bưởi Năm
Roi... chỉ ngon khi trồng ở quê hương. Các giống
cây trồng đó khi chuyển đến vùng đất khác thì
không ngon như trước. Người ta đã nghiên cứu và
thấy rằng điều khác biệt ở đây là các nguyên tố vi
lượng.
Yêu cầu HS tự đọc SGK và trả lời câu hỏi:
-Phân bón vi lượng là gì ?
-Vai trò của phân bón vi lượng.
Lưu ý cho HS: Nếu dùng thừa hoặc thiếu những
nguyên tố này sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của
cây trồng.
HOẠT ĐỘNG 4:
GV: đặt các câu hỏi củng cố kiến thức về tính chất
hoá học của muối và điều kiện để xảy ra phan ứng
reao đổi trong dung dịch
HS: nhớ lại kiến thức trả lời
GV: yêu cầu HS viết 4 PTHH thể hiện tính chất
hoá học của muối và nghiệm đúng điều kiện của
PƯTĐ trong dd
GV: Huớng dẫn HS giải bài tập 2,3/39 SGK.
HS: nhận thức và thực hiện
DẶN DÒ
Xem trước bài:Mối quan hệ giữa các loại HC vô
cơ.

Năm học: 2016 - 2017

2. Phân bón kép
Trong thành phần của phân đơn chỉ
chứa một trong ba nguyên tố dinh
dưỡng: N, K, P; trong thành phần của
phân bón kép có chứa cả hai hoặc ba
nguyên tố dinh dưỡng N, P, K.
Phân bón kép được tạo ra bằng các
cách:
- Hỗn hợp những phân bón đơn được
trộn với nhau theo một tỉ lệ lựa chọn
thích hợp với từng loại cây trồng. Thí
dụ phân NPK
-Tổng hợp trực tiếp bằng phương pháp
hoá học như KNO3, (NH4)2HPO4.
BT1 Giải tại chỗ
3.Phân bón vi lượng:
-Phân bón vi lượng có chứa một số
nguyên tố hoá học dưới dạng hợp chất
mà cây cần rất ít nhưng lại lại rất thiết
của cây trồng.

II. LUYỆN TẬP

H2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2HCl
NaOH
+ MgCl2  Mg(OH)2
+
2NaCl
AgNO3 + KCl  AgCl + KNO3
Na2CO3 + HCl NaCl + H2O +
CO2

39

Trường THCS Diễn Kim

TIẾT 17

Giáo án Hoá học 9
Ngày soạn: 21/10/2015

MỐI QUAN HỆ
GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ.

I.MỤC TIÊU:
- HS biết được mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ, viết được các phương trình hoá
học thể hiện sự chuyển hoá giữa các loại hợp chất vô cơ đó.
- Vận dụng những hiểu biết về mối quan hệ này để giải thích những hiện tượng tự nhiên, áp
dụng trong sản xuất và đời sống.
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ viết sẵn về mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.
- Phiếu học tập viết sẵn về mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ, nhưng không viết sẵn
các mũi tên.
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số,
Tạo tình huống học tập:
GV : Em hãy kể tên các loại hợp chất vô cơ đã
học.
HS: Các loại hợp chất vô cơ: Oxit, Axit, BaZơ,
Muối.
GV : Giữa các loại hợp chất oxit, axit, bazơ,
muối có sự chuyển đổi hoá học qua lại với nhau
như thế nào, điều kiện cho sự chuyển đổi đó là
gì ? Qua bài học hôm nay giúp chúng ta hiểu
được điều đó  GV ghi đề bài lên bảng.
HOẠT ĐỘNG 2
- treo sơ đồ câm mối quan hệ giữa các hợp chất I. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI
vô cơ. Yêu cầu HS thảo luận nhóm để điền các
HỢP CHẤT VÔ CƠ:
mũi tên 1 hoặc hai chiều, biểu diễn các mối
quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ (mỗi mũi
Oxit
Oxit bazơ
tên tượng trưng cho 1 PTHH, trong đó, gốc của
mũi tên là chất tham gia, ngọn của mũi tên chỉ
(1)
(2)
sản phẩm của phản ứng ).
(3) (4)
MUỐI
Oxit bazơ
Oxit axit
(5)
(6)
(9)
(7)
(8)
MUỐI
Bazơ
Axit
Bazơ

Axit

HS: Đại diện nhóm nhận phiếu học tập và tổ
chức nhóm thảo luận.
HS: Đại diện một nhóm lên điền các mũi tên
vào sơ đồ các mối quan hệ của các loại hợp chất
vô cơ.
Năm học: 2016 - 2017

40

Trường THCS Diễn Kim
GV : Các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ
sung, GV kết luận và ghi thứ tự từ (1) - (9).
HOẠT ĐỘNG 3
GV : Yêu cầu nhóm 1,5,9 chọn các PTHH để
minh hoạ cho 3 mối quan hệ 1,2,3; nhóm 2,6,8
chọn các PTHH cho 3 mối quan hệ 4,5,6 và
nhóm 3,7 cùng chọn các PTHH cho 3 mối quan
hệ 7,8,9.
HS:Đại diện 3 nhóm lên viết 9 PTHH minh
hoạ:
- Yêu cầu đại diện 3 nhóm có chọn lựa khác
nhau lên viết các PTHH minh hoạ.
Các nhóm còn lại theo dõi và nhận xét kết quả,
bổ sung.
GV Hoàn thiện.
- Các em có nhận xét gì về mối quan hệ của các
hợp chất vô cơ ?
- HS: Kết luận dựa vào SGK.

Giáo án Hoá học 9

II. NHỮNG PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
MINH HOẠ

(1) CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O
(2) (2)CO2 + 2NaOH Na2CO3 +H2O
(3) K2O + H2O  2KOH
t0
(4) Cu(OH)2
CuO + H2O
(5) SO2 + H2O → H2SO3
(6) Mg(OH)2 +H2SO4
MgSO4 + 2H2O
(7)CuSO4+ 2NaOH  Cu(OH)2 +
Na2SO4
(8)AgNO3 + HCl AgCl + HNO3
(9) H2SO4 + ZnO  ZnSO4 + H2O
Mối quan hệ về tính chất hoá học giữa
các hợp chất oxit, axit, bazơ, muối là đa
dạng và phức tạp.
III. BÀI TẬP:
HOẠT ĐỘNG 4
1/
- GV cho học sinh vận dụng làm bài tập 1/41.
-Thuốc thử B: dd HCl
- Yêu cầu HS đọc đề và làm bài.
-Chất tác dụng với HCl tạo ra bọt khí,
HS: Làm bài cá nhân.
chất đó là Na2CO3 , chất còn lại là
- Gọi 1 em lên bảng giải
Na2SO4 .
HS: Một HS lên bảng trình bày:
Na2CO3 + 2HCl 2NaCl +CO2 + H2O
2/ CuSO4 +2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
HCl + NaOH  NaCl + H2O
GV Yêu cầu HS thảo luận nhóm để giải bài tập Ba(OH)2 + 2HCl  BaCl2 + H2O
2. Sau khi hết thời gian thảo nhóm, GV gọi đại Ba(OH)2 + H2SO4  BaSO4 + 2H2O
diện 3 nhóm lên trình bày. Học sinh còn lại
nhận xét, bổ sung
HS: Mỗi nhóm chỉ điền vào một hàng và viết 3a/
PTHH của hàng đó.
(1)Fe2(SO4)3+3BaCl23BaSO4 + 2FeCl3
GV cho HS làm bài tập 3a/41 vào vở bài tập.
(2)FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập này.
-Fe2(SO4)3+3NaOH2Fe(OH)3+3Na2SO4
- Số còn lại nhận xét, bổ sung
(4)2Fe(OH)3+3H2SO4Fe2(SO4)3+ 6H2O
t0
HS1: Viết PTHH cho chuyển hoá từ 1-3.
(5) 2Fe(OH)3  Fe2O3 + 3H2O
HS2: Viết PTHH cho chuyển hoá từ 4 - 6.
(6)Fe2O3 + 3H2SO4  Fe2(SO4)3 +3H2O
HOẠT ĐỘNG 5: Bài tập về nhà: 3b, 4/41SGK.
- Xem trước bài: Thực hành:
Xem cách tiến hành thí nghiệm, kẻ trước bảng
tường trình vào vở bài tập hoá.

Năm học: 2016 - 2017

41