Tải bản đầy đủ
II. VIẾT BẢN TƯỜNG TRÌNH

II. VIẾT BẢN TƯỜNG TRÌNH

Tải bản đầy đủ

Trường THCS Diễn Kim

Giáo án Hoá học 9
Ngày soạn: 26/9/2015

TIẾT: 9
LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
I. MỤC TIÊU :
* Kiến thức :- HS nắm lại các tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit, của axit.
* Kỹ năng :- Rèn luyện kĩ năng làm các bài tập định tính và định lượng.
* Thái độ:- Giáo dục đức tính cẩn thận
II. CHUẨN BỊ :
Phiếu học tập, bảng phụ.
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
GV : Treo sơ đồ tính chất hoá học của oxit 1. Tính chất hoá học của oxit bazơ:
lên.
+ bazơ
+ axit
+?
+?
Muối
(1)
(2)
(1)
(2)
(3)
(3)
Oxit
Oxit axit
Muối
Oxit
Oxit axit
3)
(3)
(4)
(5)
(4) + nước
(5) + nước
+ Nước
(5)
Dd axit
Dd bazơ
Em hãy điền vào các ô trống các loại hợp
chất vô cơ cho phù hợp, đồng thời chọn các
loại chất thích hợp tác dụng với các chất để
hoàn thiện sơ đồ trên.
HS: 1 HS xung phong hoàn thiện sơ đồ trên
GV : Treo sơ đồ đã hoàn thiện.
GV : Yêu cầu 2 HS lên bảng viết PTPƯ
minh hoạ cho các chuyển hoá ở trên.
1. CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O
GV : Gọi HS khác nhận xét, sửa sai.
2. CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O
Nhận xét và bổ sung sơ đồ của HS lên bảng. 3. CaO + SO2  CaSO3
1 HS viết PTPƯ minh hoạ chuyển hoá 4. Na2O + H2O  2NaOH
1,3,4
5. P2O5 +H2O  2H3SO4
1 HS khác viết PTPƯ minh hoạ chuyển hoá
2,3,5
GV :Treo sơ đồ về tính chất hoá học của 2.Tính chất hoá học của axit:
axit l
+D
+quì tím
A+B
Màu đỏ
(1)
(4)
Axit

A+C

(2)
+E

Năm học: 2016 - 2017

(3)
+G

A+C
22

Trường THCS Diễn Kim
GV: Em hãy tìm loại hợp chất vô cơ A, B,
C, D, E để điền vào sơ đồ trên.
HS: 1 HS lên bảng, hoàn thành sơ đồ:
( SGK)
GV : Treo sơ đồ đã hoàn thiện, HS nhận xét
Yêu cầu HS lên viết PTPƯ minh hoạ
Em hãy nhắc lại tính chất hoá học của oxit
axit, oxit bazơ, axit
HS: Đứng tại chỗ phát biểu
HOẠT ĐỘNG 2
Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1/21
SGK.
HS: Đọc đề.
Gọi 3 HS lên làm tập 1( HS 1 làm 1a, HS 2
làm 1b, HS 3 làm 1c)
Bài tập 1: Cho các chất sau: SO2, CuO,
Na2O, CaO, CO2. Hãy cho biết những chất
nào tác dụng được với:
a. Nước
b. Axit clo hyđric
c. Natri hiđroxit
Viết phương trình hoá học.
GV : Cho HS nhận xét, cho điểm.
GV : Yêu cầu HS làm bài tập 2/21SGK
HS1 làm 2a, HS2 làm 2b

GV : Hướng dẫn HS làm bài tập 3/21SGK
Trong 3 oxit, oxit nào là oxit axit ?
Tính chất hoá học đặc trưng của oxit axit
là phản ứng với chất nào ?
Chất nào có tính bazơ dễ tạo ra và rẻ tiền
nhất ?
GV : Gọi 1 HS đứng tại chỗ trình bày, GV
nhận xét, bổ sung.
GV : Yêu cầu HS đọc bài tập 4 SGK.
GV : Cho HS xung phong giải bài tập 4.
GV : Yêu cầu HS nhận xét.
HOẠT ĐỘNG 3: Dặn dò
Về nhà tự làm bài tập 5/21 SGK vào vở bài
tập
Ôn tập để tiết sau kiểm tra 1 tiết
Năm học: 2016 - 2017

Giáo án Hoá học 9
Viết PTHH
2HCl + Zn  ZnCl2 + H2
H2SO4 + CuO  CuSO4 + H2O
H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O
II. BÀI TẬP
BT1:
a.Những chất tác dụng được với nước là:
CaO + H2O → Ca(OH)2;
SO2 + H2O → H2SO3
Na2O + H2O → 2NaOH ;
CO2 + H2O → H2CO3
b.Những oxit tác dụng được với HCl:
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2O
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
c.Những oxit tác dụng được với NaOH:
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
BT2:
a.Những oxit có thể điều chế bằng phản ứng
hoá hợp:
A. 2H2 + O2 → 2H2O
B. 2Cu + O2 → 2CuO
C. 4Na + O2 → 2Na2O
D. C + O2 → CO2
E. 4P + 5O2 → 2P2O5
b.Những oxit có thể điều chế bằng PƯ phân
huỷ :
t0
B. Cu(OH)2  CuO + H2O
t0
D. CaCO3  CaO + CO2
BT3: CO2, SO2 bị giữ lại trong nước vôi
trong, vì tạo ra chất không tan là CaCO 3 và
CaSO3. PTHH
CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O
SO2 + Ca(OH)2  CaSO3 + H2O
BT4:
a. H2SO4 + CuO  CuSO4 + H2O
1mol
1mol
b. 2H2SO4 + Cu  CuSO4 + SO2 + 2H2O
2mol
1mol
Theo PTHH (a) ta có:
Để điều được 1mol CuSO4 cần dùng 1mol
H2SO4 Theo PTHH (b) ta có:
Để điều được 1mol CuSO4 cần dùng 2mol
H2SO4 Phương pháp (a) tiết kiệm được
axit H2SO4
23

Trường THCS Diễn Kim
TIẾT 10

Giáo án Hoá học 9
Ngày soạn: 30/9/2015
KIỂM TRA 1 TIẾT

I. MUC TIÊU:
- HS củng cố được những kiến thức cơ bản về oxit và axit.
- Rèn kỹ năng giải toán Hóa học, kỹ năng làm bài kiểm tra
- Giáo dục thái độ cẩn thận
II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA: ( Tự luận)
Mức độ nhận thức
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng

Vận dung ở mức
độ cao hơn

Xác định chất Viết PTHH
Chủ đề 1
oxit, axit cụ
Tính chất
thể tác dụng
hóa học của
được với
oxit và axit
nước,axit,bazơ
Số câu
1 câu
1 câu
Số điểm
2 điểm
2 điểm
Tỷ lệ %
20%
20%
Chủ đề 2
Nhận biết
chất oxit và
axit
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ %
Viết PTHH
Chủ đề 3
Tính theo
PTHH
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ %
Tổng

1 câu
1 điểm
10%
2 câu
3 điểm
30%

1 câu
2 điểm
20%

Tổng

2 câu
4 điểm
40%
So sánh tính
chất hóa học của
một số chất cụ
thể và nhận biết
chất
1 câu
3 điểm
30%
Tính số mol các
chất đã cho và
tính khối lượng,
thể tích các chất
theo PTHH
2 câu
2 điểm
20%
3 câu
5 điểm
50%

1 câu
3 điểm
30%

3 câu
3 điểm
30%
6 câu
10 điểm
100%

III. ĐỀ BÀI:
Câu 1: - Cho các oxit sau: K2O ; SO2 ; BaO ; Fe2O3 ; N2O5 . Oxit nào tác dụng được với:
a) Nước
b) Axit sunfuric loãng
c) Dung dịch KOH
- Viết các PTHH xảy ra ?
Câu 2 - Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết các dd sau: Na 2SO4 ; HCl ; BaCl2
- Viết các PTHH xảy ra (nếu có)
Câu 3. Hòa tan 16,2 g ZnO vào 400g dd HCl 15%.
a) Viết PTHH
b) Tính Khối lượng muối tạo thành?
c) Tính nồng độ % các chất trong dd sau phản ứng?./.
24
Năm học: 2016 - 2017

Trường THCS Diễn Kim
IV. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM:
Câu
Nội dung
a) K2O ; SO2 ; BaO ; N2O5
b) BaO ; Fe2O3 ; K2O
c) SO2 ; N2O5
1
viết đúng, đủ PTHH được 2 điểm
viết thiếu, sai 1 PTHH trừ 0,25 đ
2

- Thuốc thử: quỳ tím, dd BaCl2
- Viết đúng đủ PTHH
- Thiếu 1 PTHH trừ 0,5đ

Giáo án Hoá học 9
Điểm
(1đ)
(0,5đ)
(0,5 đ)

(1đ)
(1đ)

- a) PTHH:
ZnO + 2HCl

ZnCl2 + H2O

(1đ)

16,2
- b) nZnO =

= 0,2 mol

81
mHNO3 = 400.15:100 = 60 g
⇒ nHNO3 = 60:63 = 0,95 mol
3

(0,5đ)

nZnCl2 = 0,2 mol
mZnCl2 = 0,2.(65+71) = 27,2g
c) nHCl dư = 0,95 - 0,4 = 0,55 mol
%HCl =

0,55.36,5
.100% = 4,82%
400 + 16, 2

% ZnCl2 =

Năm học: 2016 - 2017

39, 4
.100% = 9,47%
400 + 16, 2

(0,5đ)

(0,5đ)
(0,5đ)

25

Trường THCS Diễn Kim

TIẾT 11

Giáo án Hoá học 9
Ngày soạn: 02/10/2015
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ

I.MỤC TIÊU:
* Kiến thức : HS hiểu được:
- Những tính chất hoá học chung của bazơ và viết được PTHH tương ứng cho mỗi tính
chất.
* Kỹ năng : - HS vận dụng nhữg hiểu biết của mình về những tính chất hoá học của
bazơ để giải thích những hiện thường gặp trong đời sống sản xuất.
- HS vận dụng được những tính chất của bazơ để làm bài tập định tính, định lượng.
* Thái độ : Cẩn thận khi sử dụng hoá chất và nung hoá chất.
II. CHUẨN BỊ :
- Hoá chất: dd NaOH, HCl, H2SO4, CuSO4, phenolphtalein, quỳ tím.
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn, diêm, đế sứ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1:Tổ chức tình tình huống học tập:
GV: Yêu cầu HS viết PTHH:
CaO + H2O 
HS: Viết PTHH:
CaO + H2O  Ca(OH)2
GV: Em hãy cho biết Ca(OH)2 thuộc loại hợp chất gì ?
Hãy kể ra 4 bazơ tan và 4 bazơ không tan.
HS: Ca(OH)2 thuộc hợp chất bazơ.
Kiềm : NaOH, KOH, Ca(OH)2 , Ba(OH)2
Bazơ không tan : Cu(OH)2, Al(OH)3, Mg(OH)2,
Zn(OH)2
GV : Bazơ có những tính chất hoá học nào ? Đó chính
I. TÁC DỤNG CỦA DUNG
là nội dung của bài học hôm nay.
DỊCH BAZƠ VỚI CHẤT CHỈ
HOẠT ĐỘNG 2
THỊ MÀU
GV : Hướng dẫn HS làm TN theo nhóm.
Nhỏ một giọt dd NaOH lên mẩu giấy quì tím  quan
sát.
Nhỏ 1 giọt phenolphtalein vào lỗ nhỏ đế sứ có sẵn dd
NaOH. Quan sát sự đổi màu của chất chỉ thị.
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm và quan sát hiện
tượng.
GV- Quan sát các thao tác TN của các nhóm kịp thời Các dd bazơ làm đổi màu quì tím
uốn nắn, chỉ dẫn đảm bảo các thí nghiệm an toàn, thành xanh và phenolphtalein
thành công và tiết kiệm các hoá chất.
không màu thành màu đỏ. Vậy
- Gọi đại diện nhóm nêu nhận xét và kết luận.
các dd bazơ làm đổi màu chất
HS: Nhận xét:
chỉ thị.
- Dựa vào tính chất này, ta có thể phân biệt được dd
bazơ với dd của loại hợp chất khác.
GV : Yêu cầu HS làm bài tập 1:
Bài tập 1: có ba lọ mất nhãn đựng riêng ba dd không
màu sau: Na2SO4, Ba(OH)2, NaCl(r), NaOH. Em hãy
trình bày phương pháp hoá học để nhận biết các lọ dd
Năm học: 2016 - 2017

26

Trường THCS Diễn Kim
trên mà chỉ dùng quì tím.
GV : Gọi một HS đứng tại chỗ trình bày cách nhận
biết.
HS: Trình bày cách phân biệt: Lấy ở mỗi lọ một giọt
nhỏ vào mẫu quì tím: Nếu quì chuyển sang màu xanh
là dd Ba(OH)2 và NaOH còn lại không làm quì tím đổi
màu là dd Na2SO4 và NaCl.
Lấy 1 trong 2 dd bazơ vừa nhận được nhỏ vào hai mẫu
dd Na2SO4 và NaCl: Nếu thấy có kết tủa trắng thì bazơ
đó là Ba(OH)2 và mẫu thử là dd Na 2SO4, còn lại là
NaOH và NaCl.
HOẠT ĐỘNG 3
HS điền tên loại hợp chất vào chỗ (?) cho thích hợp:
...?.... +
Oxit axit  Muối + nước
Em chọn các chất để viết PTHH minh hoạ.
Hãy nêu kết luận qua phản ứng trên.
HOẠT ĐỘNG 4
GV: Các em hãy nhắc lại tính chất hoá học của axit. 
Bazơ tác dụng được với axit.( Cả bazơ tan và không
tan đều tác dụng với axit)
HS: Nêu tính chất hoá học của axit và nhận xét:
GV: Các em chọn các chất để viết PTHH để minh họa
(trong đó một phản ứng đối với bazơ tan, một phản
ứng của bazơ không tan).
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng gì ?
HS: Chọn chất và viết PTHH ( 2HS lên viết).
HOẠT ĐỘNG 5
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm: Đun nóng
Cu(OH)2
Các nhóm tiến hành nung Cu(OH)2 đã có trong ống
nghiệm.
GV: Điều chế sẵn Cu(OH)2 (r) . HS nhận xét màu ?
Dùng kẹp, kẹp ống nghiệm rồi đun ống nghiệm có
chứa Cu(OH)2 trên ngọn lửa đèn cồn. Nhận xét hiện
tượng xảy ra ( màu sắc chất rắn trước và sau khi đun,
trên thành ống nghiệm).
HS: Nêu nhận xét:
Chất rắn ban có màu xanh lam, sau khi đun, chất rắn
có màu đen và hơi nước tạo thành.
GV: Cho HS viết PTHH của PƯ xảy ra.
Lưu ý tất cả Bazơ không tan có tính chất này.
GV : Giới thiệu dd bazơ còn tác dụng được với dd
muối sẽ học ở bài học 9.
HOẠT ĐỘNG 6: Luyện tập - củng cố
GV : Yêu cầu HS làm tập sau theo nhóm:
Bài tập 2(SGK) : Cho các chất sau: Cu(OH)2, NaOH,
Ba(OH)2. Cho biết bazơ nào:
a. Tác dụng được với dd HCl
Năm học: 2016 - 2017

Giáo án Hoá học 9

Na2SO4+Ba(OH)2BaSO4+2NaO
H

2. TÁC DỤNG CỦA DD BAZƠ
VỚI OXIT AXIT
Dd Bazơ+Oxit axitMuối +
nước
PTHH:
Ca(OH)2 + SO2  CaSO3 +
H2O
3.TÁC DỤNG VỚI AXIT:

Bazơ tan và không tan đều tác
dụng với axit tạo thành muối và
nước.
Ba(OH)2
+HNO3
Ba(NO3)2+2H2O
Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2
+2H2O
4. BAZƠ KHÔNG TAN BỊ
NHIỆT PHÂN HUỶ

Bazơ không tan bị nhiệt phân
huỷ tạo thành oxit và nước.
Cu(OH)2  CuO + H2O
Ngoài ra, dd bazơ còn tác dụng
với dd muối( bài 9)

27

Trường THCS Diễn Kim

Giáo án Hoá học 9

b. Bị nhiệt phân huỷ.
c. Tác dụng được với CO2.
d. Đổi màu quỳ tím thành xanh.
Viết các PTHH xảy ra.
HS: thảo luận nhóm làm bài tập:

HOẠT ĐỘNG 6: Dặn dò và hướng dẫn về nhà
Bài tập về nhà: 1,3,5/25 SGK.
BT5 :a/ - Viết PTHH Na2O tác dụng với H2O
- Tính số mol NaOH tạo thành
- Tính CM = n/V
b/ Viết PTHH của NaOH tác dụng H2SO4
- Tìm số mol axit
- Tính khối lượng axit cần dùng m = n . M
- Tính mdd = m.100/ C%
- Tính thể tích dd axit V = mdd / D
Xem trước Bài: Một số bazơ quan trọng (NaOH)
So sánh tính chất hoá học của NaOH với dd bazơ ?
Cách điều chế NaOH

Năm học: 2016 - 2017

a. Cả 3 bazơ đều tác dụng được
với HCl :
Cu(OH)2 +2HCl  CuCl2 +
2H2O
NaOH + HCl  NaCl + H2O
Ba(OH)2 + 2HCl BaCl2 +
2H2O
b. Cu(OH)2 bị nhiệt phân huỷ
Cu(OH)2 → CuO + H2O
c. Chất t/d được với CO2 là
NaOH, Ba(OH)2:
2NaOH + CO2  Na2CO3 +
H2O
Ba(OH)2 + CO2  BaCO3 +
H2O
d. Những chất làm quỳ tím hoá
xanh là : NaOH và Ba(OH)2.

28

Trường THCS Diễn Kim

TIẾT 12

Giáo án Hoá học 9
Ngày soạn :03/10/2015
MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG
A. NATRI HIĐROXIT ( NaOH )

I.MỤC TIÊU:
* Kiến thức : - HS biết tính chất vật lí và tính chất hoá học của NaOH. Viết được các
phương trình phản ứng minh hoạ cho các tính chất hoá học đó.
- Biết phương pháp sản xuất NaOH trong công nghiệp.
* Kỹ năng : - Rèn luyện kĩ năng làm các bài tập định tính và định lượng.
II. CHUẨN BỊ :
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, panh gắp hoá chất rắn, đế sứ.
- Hoá chất: dd NaOH, quì tím, dd phenolphtalein, dd H 2SO4.
III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ
Nêu tính chất hoá học của bazơ tan. Viết PTHH
minh hoạ cho mỗi tính chất.
HOẠT ĐỘNG 2: Tổ chức tình huống học tập
NaOH và Ca(OH)2 là một trong số bazơ quan
trọng, chúng có những tính chất nào và có ứng dụng
gì trong đời sống sản xuất ? Cách sản xuất ?
HOẠT ĐỘNG 3
I.TÍNH CHẤT VẬT LÍ
GV: Hướng dẫn HS lấy một viên NaOH ra đế sứ
và quan sát.
Cho viên NaOH vào ống nghiệm đựng nước lắc
đều, sờ tay vào thành ống nghiệm  nhận xét hiện Natri hiđroxit là chất rắn không
tượng.. HS: Làm thí nghiệm theo nhóm, Nêu nhận màu, hút ẩm tan nhiều trong nước
xét:
và toả nhiệt.
Gọi đại diện một nhóm HS nêu nhận xét.
Dd natri hiđroxit có tính nhờn , làm
Gọi một HS đọc SGK để bổ sung tiếp các tính bục vải, giấy và ăn mòn da.
chất vật lí của dd NaOH.
II.TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
HOẠT ĐỘNG 4
GV: NaOH thuộc loại hợp chất nào ?
 các em hãy dự đoán các tính chất hoá học của
NaOH và viết các PTHH minh hoạ cho mỗi tính
chất.
HS: Natri hiđroxit là bazơ tan  NaOH có tính
chất hoá học của bazơ tan.
GV: Để chứng minh NaOH có những tính chất hoá
học của bazơ tan các nhóm tiến hành 2 thí nghiệm 1. Dung dịch NaOH làm quì tím
dd NaOH làm đổi màu chất chỉ thị và tác dụng với hoá xanh,, phenolphtalein không
axit.
màu chuyển thành màu đỏ.
HS: Tiến hành thí nhiệm
2. Tác dụng với axit
GV: Hãy nêu kết luận sau khi tiến hành thí nghiệm. 2NaOH+H2SO4Na2SO4 + 2H2O
HS: Kết luận
3.Tác dụng với oxit axit
2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O
4.Tác dụng với dd muối
Năm học: 2016 - 2017

29

Trường THCS Diễn Kim

-GV: Cho HS đọc thông tin trong SGK phần III.
Sau đó gọi học sinh trình bày
HS: nghiên cứu thông tin SGK, nêu được một số
ứng dụng của NaOH
HOẠT ĐỘNG 5
Giới thiệu: NaOH được sản xuất bằng phương
pháp điện phân dung dịch NaCl bão hoà ( có màng
ngăn.
GV : Hướng dẫn HS viết PTHH.
HOẠT ĐỘNG 6: Luyện tập, củng cố
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 1,3/27 SGK vào vở
bài tập.
HS: Làm vào vở bài tập.
GV thu 4 bài làm của HS chấm cho điểm, nhận xét,
sửa sai nếu có.
Dặn dò và hướng dẫn về nhà:
Làm bài tập 2,4
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 4. Đây là dạng bài
tập có chất tham gia phản ứng dư, ta thực hiện
phương pháp 3 dòng...
Xem trước phần B. CANXI HIDROXIT.
- Làm thế nào để có dd Ca(OH)2
-Ca(OH)2 (dd) có những tchh nào của bazơ tan ?
- Ứng dụng của Ca(OH)2
- Tìm hiểu về thang pH

Năm học: 2016 - 2017

Giáo án Hoá học 9
III. ỨNG DỤNG
Dùng để sản xuất xà phòng, chất
tẩy rửa, bột giặt, tơ nhân tạo, giấy,
nhôm ( làm sạch quặng nhôm trước
khi sản xuất), Chế biến dầu mỏ và
nhiều ngành công nhiệp hoá chất
khác.
IV. SẢN XUẤT NATRI
HIĐROXIT
Điện phân dd NaCl trong bình điện
phân có màng ngăn
PTHH:
đp
2NaCl +2H2O  2NaOH+ H2 +Cl2
có MN

30