Tải bản đầy đủ
II.Tính chất hoá học

II.Tính chất hoá học

Tải bản đầy đủ

Trường THCS Diễn Kim
HOẠT ĐỘNG 4
Yêu cầu một HS lên cùng GV làm TN về tính chất
hoá học đặc biệt của axit H2SO4 đặc
Lấy 2 ống nghiệm, cho vào mỗi ống nghiệm một lá
Cu nhỏ. Cặp vào giá TN
Rót vào ống nghiệm 1: dd H2SO4 loãng.
Rót vào ống nghiệm 2: H2SO4 đặc.
Đun nóng nhẹ cả hai ống nghiệm.
Gọi một HS nêu hiện tượng và rút ra nhận xét.
- HS: Nêu hiện tượng thí nghiệm:
Ở ống nghiệm 1: không có hiện gì, chứng tỏ H 2SO4
loãng không tác dụng với Cu.
Ở ống nghiệm 2: Có khí không màu ( mùi hắc) thoát
ra.
Cu tan dần tạo thành dd màu xanh lam.
Nhận xét: H2SO4 đặc nóng tác dụng với Cu, sinh ra
khí SO2 và dd CuSO4.
GV : Khí thoát ra ở ống nghiệm 2 là khí SO2
Dung dịch có màu xanh lam là CuSO4.
Gọi một HS viết phương trình phản ứng.
Giới thiệu: Ngoài Cu, H2SO4 đặc còn tác dụng được
với nhiều kim loại khác tạo thành muối sunfat nhưng
không giải phóng H2.
GV : Gọi một HS lên làm TN.GV hướng dẫn HS làm
TN:
Cho một ít đường vào đáy ống nghiệm. Nhỏ vào ống
nghiệm một ít H2SO4 đặc.
GV : Hướng dẫn HS quan sát, giải thích hiện tượng
và nhận xét.
HS: Quan sát và nhận xét hiện tượng:
Màu của đường chuyển dần sang màu vàng, nâu, đen.
Phản ứng toả nhiều nhiệt.
Giải thích hiện tượng và nhận xét:
Chất rắn màu đen là cacbon (do H2SO4 hút nước)
Sau đó, một phần C sinh ra lại bị H2SO4 đặc oxi hoá
mạnh tạo thành các chất khí SO2,CO2 gây sủi bọt
trong ống nghiệm làm C dâng lên miệng ống nghiệm.
Lưu ý: Khi dùng H2SO4 phải hết sức cẩn thận.
GV : Có thể hướng dẫn HS viết những lá thư bí mật
bằng dd H2SO4. Khi đọc thư thì hơ nóng.

Giáo án Hoá học 9
2.AXIT H2SO4 ĐẶC CÓ NHỮNG
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC RIÊNG
a.Tác dụng với kim loại

to
Cu+2H2SO4(đ)CuSO4 +2H2O+SO2
H2SO4(đ) tác dụng với kim loại
không giải phóng Hiđrô
b.Tính háo nước
H2SO4 đặc
C12H22O11  11H2O + 12C

HOẠT ĐỘNG 5: Luyện tập - củng cố:
GV : Yêu cầu HS làm bài tập 1 sau:
Cho các chất sau: BaCl 2, Zn, ZnO, CuO, các chất nào
tác được với dd HCl và dung dịch H 2SO4 loãng? Viết
các PTHH tương ứng.
HOẠT ĐỘNG 6 : Dặn dò và hướng dẫn về nhà
- Về nhà làm bài tập: 4,6.7/19 SGK.
Năm học: 2016 - 2017

16

Trường THCS Diễn Kim

Giáo án Hoá học 9

BT 4 : Quan sát kỹ để trả lời chính xác.
BT 6 : Từ số mol khí H2 dựa vào tỉ lệ số mol ở
phương trình hoá học để tìm số mol của sắt và số mol
HCl .
Áp dụng công thức m = n.M để tính m Fe và công thức
CM = n/v để tính nồng độ mol của HCl
BT 7 : Giải tương tự bài 3* trang 9 đã giải
Xem phần II.2,III, IV,V còn lại của bài để so sánh tính
chất hoá học của H2SO4 đặc có gì khác với dung dịch
H2SO4 loãng? Các giai đoạn để sản xuất axit sunfuric?
Cách để nhận biết được axit sunfuric và muối sunfat
(=SO4).

Năm học: 2016 - 2017

17

Trường THCS Diễn Kim

TIẾT: 7

Giáo án Hoá học 9
Ngày soạn: 18/9/2016
MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (tt)

I. MỤC TIÊU :
* Kiến thức :HS biết được:
- Những ứng dụng quan trọng của axit này trong sản xuất, đời sống.
- Các nguyên liệu, và công đoạn sản xuất H2SO4 trong công nghiệp.
- Biết cách nhận biết H2SO4 và muối sunfat
* Kỹ năng :- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng, kĩ năng phân biệt các lọ
hoá chất bị mất nhãn, kĩ năng làm bài tập định lượng của bộ môn.
* Thái độ : - Cẩn thận khi tiếp xúc với axit, làm TN cẩn thận, chính xác,
II. CHUẨN BỊ :
+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, contơgut, giá thí nghiệm..
+ Hoá chất: H2SO4 loãng, H2SO4 đặc, Cu, dung dịch BaCl2, dd Na2SO4, dd HCl, đường.
III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ
Nêu tính chất hoá học của axit H 2SO4 loãng.
Viết phương trình hoá học minh hoạ.
Tổ chức tình huống học tập
Axit H2SO4 được sản xuất như thế nào?
Muốn nhận biết được muối sunfat và muối
clorua ta làm như thế nào? để hiểu được điều
đó hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu phần
tiếp theo.
III. ỨNG DỤNG
(SGK)
HOẠT ĐỘNG 2
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 12 và nêu các
ứng dụng quan trọng của H2SO4.
HS: Nêu ứng dụng của H2SO4 như SGK.
GV: nhận xét , cho HS giải thích một số ứng
dụng dựa vào tính chất của H2SO4
HOẠT ĐỘNG 3
- Cho biết nguyên liệu sản xuất H2SO4 ?
HS: đọc SGK, trả lời
GV : Hướng dẫn HS tìm hiểu các công đoạn
sản xuất H2SO4 thông qua SGK

Năm học: 2016 - 2017

IV. SẢN XUẤT H2SO4
a. Nguyên liệu: Lưu huỳnh hoặc quặng
pirit sắt (FeS2).
b.Các công đoạn chính:
- Sản xuất lưu huỳnh đi oxit: Bằng đốt S
trong không khí.
t0
S + O2  SO2
hoặc: 4FeS2 + 11O2  2Fe2O3 + 8SO2
- Sản xuất lưu huỳnh tri oxit: bằng cách
oxi hoá SO2 (chất xúc tác V2O5 ở nhiệt độ
4500).
t0
2SO2 + O2  2SO3
V2O5
- Sản xuất H2SO4: bằng cách cho SO3 tác
18

Trường THCS Diễn Kim

Giáo án Hoá học 9
dụng với nước.
SO3 + H2O  H2SO4

HOẠT ĐỘNG 4
GV : hướng dẫn HS làm TN: cho 1ml dd
H2SO4,1ml dd Na2SO4 vào mỗi ống nghiệm.
Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 1 giọt dd BaCl2. HS
quan sát và nhận xét và viết PTHH.
HS: Làm TN theo nhóm.
Nêu hiện tượng: Ở mỗi ống nghiệm đều thấy
xuất hiện kết tủa trắng.
GV: Thuyết trình, gốc = SO4 trong các phân
tử H2SO4, Na2SO4 kết hợp với nguyên tố Ba
trong phân tử BaCl2 tạo ra kết tủa trắng là
BaSO4.
Vậy dd BaCl2 hoặc dd Ba(OH)2, dd Ba(NO3)2
dùng làm thuốc thử để nhận ra gốc sunfat
=SO4.
HOẠT ĐỘNG 5
- GV: hướng dẫn HS TN tương tự với 2 lọ:
NaCl và Na2SO4 , sử dụng thuốc thử là
AgNO3
- HS: TN theo nhóm, nêu hiện tượng, rút ra
kết luận: dd AgNO3 dùng làm thuốc thử để
nhận biết axit clohđric và muối clrrua
HOẠT ĐỘNG 6: Luyện tập, củng cố.
Bài tập: Trình bày phương pháp hoá học để
phân biệt các lọ hoá chất bị mất nhãn đựng
các dd không màu sau: K2SO4, KCl, KOH,
H2SO4.
HS: Thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình
bày, các nhóm khác nghe, nhận xét.

V. NHẬN BIẾT H2SO4 VÀ MUỐI
SUNFAT
PTHH:
H2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2HCl
Na2SO4 +BaCl2  BaSO4 + 2NaCl
Để nhận biết axit sunfuric và muối sunfat
ta dùng dd Ba(OH)2, BaCl2 , hoặc
Ba(NO3)2

NHẬN BIẾT AXIT CLOHĐRIC VÀ
MUỐI CLORUA
PTHH: AgNO3 + NaCl  AgCl +
NaNO3
- sử dụng dd AgNO3
- dùng quỳ tím  KOH : quỳ tím hoá
xanh
H2SO4: quỳ tím hoá đỏ
K2SO4, KCl: quỳ tím không đổi màu
- dùng dd BaCl2:
K2SO4: có kết tủa
KCl: không có kết tủa

DẶN DÒ VÀ HƯỚNG DẪN
Làm BT 2,3,5 SGK trang 19. Học sinh khá,
giỏi làm bài tập 7. Đây là dạng bài tập về hỗn
hợp 2 chất cùng tham gia phản ứng đã hướng
dẫn. Ôn lại những kiến thức đã học: Tính chất
hoá học của oxit và axit chuẩn bị cho tiết luyện
tập

Năm học: 2016 - 2017

19

Trường THCS Diễn Kim

TIẾT 8

Giáo án Hoá học 9
Ngày soạn: 20/9/2016

THỰC HÀNH :
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT

I.MỤC TIÊU :
* Kiến thức
Biết được:
Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:
- Oxit tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ hoặc axit.
- Nhận biết dung dịch axit, dung dịch bazơ và dung dịch muối sunfat.
* Kĩ năng
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên.
- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng và viết được các phương trình hoá học của thí
nghiệm.
- Viết tường trình thí nghiệm.
II. CHUẨN BỊ :
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, lọ thuỷ tinh, thìa sắt.
- Hoá chất: CaO, H2O, P đỏ, dd HCl, dd Na2SO4, dd NaCl,Quì tím, dd BaCl2.
III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1
GV : Kiểm tra sự chuẩn bị của phòng TN.
GV : Kiểm tra một số nội dung lí thuyết có liên quan:
Tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit, axit.
HOẠT ĐỘNG 2
I.TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
GV : Hướng dẫn HS làm TN 1: Cho mẫu CaO vào ống 1.Tính chất hoá học của oxit
nghiệm, sau đó thêm dần 1-2ml H2O  Quan sát hiện a.Thí nghiệm 1: Phản ứng của
tượng xảy ra.
canxi với nước.
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm
GV : Thử dd sau phản ứng bằng giấy quì tím, màu của PTHH: CaO + H2O 
giấy tím thay đổi như thế nào? Vì sao ?
Ca(OH)2
HS: Nhận xét hiện tượng:
Mẫu CaO nhão ra, PƯ toả nhiều nhiệt, thử dd sau PƯ
bằng giấy quì tím: giấy quì bị đổi sang màu xanh . Vì dd
thu được có tính bazơ.
GV: Kết luận về tính chất hoá học của CaO và viết PTHH
xảy ra.
HS Kết luận: CaO có tính chất hoá học của oxit bazơ.
GV: Hướng dẫn HS làm TN và nêu các yêu cầu đối với b.Thí nghiệm 2: Phản ứng của
HS.
điphotpho pentaoxit với nước.
- Đốt một P đỏ trong bình thuỷ tinh miệng rộng. Sau khi P
cháy hết, cho 3ml H2O vào bình, đậy nút, lắc nhẹ  quan
sát hiện tượng ?
- Thử dd thu được bằng quì tím, các em hãy nhận xét sự
đổi màu của quì tím.
- Kết luận về tính chất hoá học của P 2O5. Viết các phương
4P + 5O2  2P2O5
trình hoá học xảy ra.
P2O5 + 3H2O  2H3PO4
Năm học: 2016 - 2017

20

Trường THCS Diễn Kim
HS: làm TN.
Nhận xét hiện tượng: P đỏ cháy trong bình tạo thành
những hạt nhỏ màu trắng, tan được trong nước tạo thành
dd trong suốt. Thử dd bằng một mẫu quì tím, quì tím hoá
đỏ, chứng tỏ dd thu được có tính axit.
Kết luận: P2O5 có tính chất hoá học của oxit axit.
GV : hướng dẫn HS cách làm:
Để phân biệt các dd trên, ta phải biết sự khác nhau về tính
chất của các dd đó.
Ta dựa vào tính chất khác nhau của các hợp chất đó để
phân biệt chúng: đó là tính chất nào ?
HS: Gọi tên và phân loại: HCl, H2SO4, Na2SO4
HS: Tính chất khác nhau giúp ta phân biệt được các hợp
chất đó là: dd axit làm cho quì tím hoá đỏ. Nếu nhỏ dd
BaCl2 vào 2 dd HCl và H2SO4 thì chỉ có trong dd H2SO4
xuất hiện kết tủa trắng.
GV : Gọi một HS nêu cách làm.
HS: Nêu cách làm: Ghi số thứ tự 1,2,3 cho mỗi lọ đựng
dd ban đầu .
Bước 1: Trích mẫu thử. Lấy ở mỗi lọ một giọt nhỏ vào
mẫu quì tím:
- Nếu quì tím không đổi màu thì lọ đựng dd Na 2SO4.
- Nếu quì đổi sang đỏ, lọ đựng dd axit.
Bước 2: Lấy ở mỗi lọ axit một ít dd cho vào 2 ống
nghiệm khác, nhỏ một giọt dd BaCl 2 vào mỗi ống
nghiệm:
- Nếu trong ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng thì lọ
dd ban đầu là dd H2SO4
- Nếu không có hiện tượng kết tủa thì lọ dd ban đầu là dd
HCl.
GV:Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm 3.
GV : Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả theo mẫu:
Lọ 1 đựng dunh dịch..................
Lọ 2 đựng dung dịch.................
Lọ 3 đựng dung dịch.................
HS: tiến hành làm TN 3
HS: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thực hành.
HOẠT ĐỘNG 3
GV : Nhận xét về buổi thực hành.
GV : Hướng dẫn HS rữa ống nghiệm,vệ sinh phòng thực
hành và sắp xếp lại hoá chất.
GV : Yêu cầu HS làm tường trình theo mẫu.
Dặn dò: Về nhà ôn tập tính chất hóa học của axit và oxit

Năm học: 2016 - 2017

Giáo án Hoá học 9

2.Nhận biết các dịch dịch:
Thí nghiệm 3: có 3 lọ mất
nhãn, đựng riêng ba dd:
H2SO4, HCl, Na2SO4. Hãy tiến
hành những TN nhận biết các
lọ hoá chất đó.

PTHH:
BaCl2
BaSO4

+H2SO42HCl

+

II. VIẾT BẢN TƯỜNG
TRÌNH
Thu dọn, vệ sinh phòng thực
hành.

21

Trường THCS Diễn Kim

Giáo án Hoá học 9
Ngày soạn: 26/9/2015

TIẾT: 9
LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
I. MỤC TIÊU :
* Kiến thức :- HS nắm lại các tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit, của axit.
* Kỹ năng :- Rèn luyện kĩ năng làm các bài tập định tính và định lượng.
* Thái độ:- Giáo dục đức tính cẩn thận
II. CHUẨN BỊ :
Phiếu học tập, bảng phụ.
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
GV : Treo sơ đồ tính chất hoá học của oxit 1. Tính chất hoá học của oxit bazơ:
lên.
+ bazơ
+ axit
+?
+?
Muối
(1)
(2)
(1)
(2)
(3)
(3)
Oxit
Oxit axit
Muối
Oxit
Oxit axit
3)
(3)
(4)
(5)
(4) + nước
(5) + nước
+ Nước
(5)
Dd axit
Dd bazơ
Em hãy điền vào các ô trống các loại hợp
chất vô cơ cho phù hợp, đồng thời chọn các
loại chất thích hợp tác dụng với các chất để
hoàn thiện sơ đồ trên.
HS: 1 HS xung phong hoàn thiện sơ đồ trên
GV : Treo sơ đồ đã hoàn thiện.
GV : Yêu cầu 2 HS lên bảng viết PTPƯ
minh hoạ cho các chuyển hoá ở trên.
1. CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O
GV : Gọi HS khác nhận xét, sửa sai.
2. CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O
Nhận xét và bổ sung sơ đồ của HS lên bảng. 3. CaO + SO2  CaSO3
1 HS viết PTPƯ minh hoạ chuyển hoá 4. Na2O + H2O  2NaOH
1,3,4
5. P2O5 +H2O  2H3SO4
1 HS khác viết PTPƯ minh hoạ chuyển hoá
2,3,5
GV :Treo sơ đồ về tính chất hoá học của 2.Tính chất hoá học của axit:
axit l
+D
+quì tím
A+B
Màu đỏ
(1)
(4)
Axit

A+C

(2)
+E

Năm học: 2016 - 2017

(3)
+G

A+C
22