Tải bản đầy đủ
III. SẢN XUẤT CANXI OXIT

III. SẢN XUẤT CANXI OXIT

Tải bản đầy đủ

Trường THCS Diễn Kim

Giáo án Hoá học 9

dịch Ba(OH)2 và muối BaCO3
Vận dụng công thức tính CM và tính khối lượng.
*BT 3 : Tính số mol HCl
Viết 2 phương trình hoá học xảy ra.
Gọi x là khối lượng của CuO => khối lượng Fe2O3 = 20-x
ncuo = x/80 ; nFe2O3 = 20-x /160. Lập pt :
2x/80 + 6(20-x)/160 = 0,7. Giải ra ta được x = 4 (mCuO)
và khối lượng Fe2O3 = 16g
+ Xem trước bài: LƯU HUỲNH ĐI OXIT ( SO2 ).
- So sánh tính chất của SO2 với tính chất chung của oxit
axit.

Năm học: 2016 - 2017

9

Trường THCS Diễn Kim

TIẾT 4

Giáo án Hoá học 9
Ngày soạn: 07/9/2016
MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG (tt)
B. LƯU HUỲNH ĐI OXIT: SO2

I.MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
- HS biết được tính chất của SO2.
- Biết được các ứng dụng của SO2 và phương pháp điều chế SO2 trong thí nghiệm và
trong công nghiệp.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện khả năng viết phương trình hoá học và kĩ năng làm các bài tập tính toán theo
PTHH.
II. CHUẨN BỊ :
- Lưu huỳnh, nước, nước vôi trong, quỳ tím
- Lọ thuỷ tinh miệng rộng, thìa đốt.
III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ
Em hãy nêu các tính chất hoá học của oxit axit và
viết các phương trình minh hoạ với oxit axit là
SO2.
HOẠT ĐỘNG 2: Tổ chức tình huống học tập.
Ở lớp 8, khi học về tính chất hoá học của oxi,
chúng ta đã biết phản ứng cháy của lưu huỳnh
trong oxi. Vậy sản phẩm của PƯ giữa lưu huỳnh
và oxi là chất gì ?
GV : Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về tính chất
hoá học và ứng dụng của luư huỳnh đi oxit. GV
ghi tên bài học lên bảng.
HOẠT ĐỘNG 3
I. TÍNH CHẤT CỦA LƯU
GV : Bây giờ chúng ta tìm hiểu xem SO 2 có những
HUỲNH ĐIOXIT
tính chất vật lí nào ?
1. Tính chất vật lí
HS : Đọc SGK.
- Chất khí, không màu, mùi hắc, độc
GV : Gọi 1 HS đọc tính chất vật lí ở SGK.
GV : Hãy cho biết SO2 thuộc loại oxit nào ?
HS : SO2 là oxit axit.
2. Tính chất hoá học :
Vậy các em làm thí nghiệm chứng minh SO 2 là a. Tác dụng với nước
oxit axit.
GV : Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm:
- Lấy bột lưu huỳnh vào muỗng đốt.
- Cho một ít nước vào lọ rộng miệng.
- Đốt đèn cồn
- Đốt S, đưa nhanh vào lọ, đậy nút, đậy nắp đèn
cồn.
SO2 + H2O  H2SO3
Khi S hết cháy, lấy ra.
Axit sunfurơ
- lắc và thử bằng giấy quỳ tím.
b. Tác dụng với dd bazơ :
HS : Thực hiện theo nhóm . Thảo luận và kết luận SO2 + Ca(OH)2  CaSO3 + H2O
viết phương trình hoá học
Canxi sunfit
Năm học: 2016 - 2017

10

Trường THCS Diễn Kim

Giáo án Hoá học 9

* Tương tự với tính chất b.
Theo em SO2 có tác dụng với Na2O không ? Vì sao
?
GV : SO2 là chất làm ô nhiễm không khí, là một
trong những nguyên nhân gây mưa axit.
GV : Gọi HS đọc tên các muối được tạo thành ở
các phản ứng đã viết.
GV : Qua TN trên các em có kết luận gì về SO2 ?
HS: kết luận
HOẠT ĐỘNG 4
GV : Yêu cầu HS xem phần II của SGK, hãy cho
biết ứng dụng của SO2.
HS : đọc SGK nêu được các ứng dụng của SO2 :
GV : Bổ sung thêm SO2 có tính tẩy màu.

c. Tác dụng với oxit bazơ :
SO2 + Na2O  Na2SO3
Natri sunfit
* Kết luận : Lưu huỳnh đioxit là một
oxit axit.

HOẠT ĐỘNG 5
GV : Hãy cho biết cách điều chế SO 2 trong phòng
TN ? Viết phương trình phản ứng xảy ra.
HS : Lên bảng trình bày :
GV : SO2 thu bằng cách nào trong những cách sau
đây:
a. Đẩy nước
b. Đẩy không khí ( úp bình thu ).
c. Đẩy không khí ( ngửa bình thu ).
Giải thích ?
HS : Đẩy không khí, ngửa bình thu. Vì SO2 chất
khí tác dụng với nước, nặng hơn không khí.
GV : Hãy cho biết cách sản xuất SO2 trong công
nghiệp. Viết PTHH.
HS : Trình bày :
HOẠT ĐỘNG 6: LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
GV : Cho HS nhóm 2 em làm bài tập 2, 3, 4/11
SGK.
DẶN DÒ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Về nhà làm bài tập 1, 5, 6/11 SGK.
hướng dẫn HS làm bài 6.
- Tìm số mol 2 chất đã cho
- Viết phương trình hoá học
- So sánh số mol 2 chất để xác định chất còn dư.
Tìm số mol muối sinh ra
- Vạn dụng công thức để tính khối lượng
Xem bài : Tính chất hoá học của axit.
- Thành phần của axit ? Cách lập công thức hoá
học của axit ? phân loại axit ?
- Axit có nhưng tính chất hoá học nào ?

III. ĐIỀU CHẾ :
1. Trong phòng thí nghiệm :
a. Muối sufit + axit ( HCl, H2SO4 ).
Na2SO3 +H2SO4 Na2SO4 + H2O +
SO2
b. Đun nóng H2SO4 đặc với Cu

II. ỨNG DỤNG
- Dùng để sản xuất axit H2SO4.
- Dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ
trong công nghiệp giấy.
- Dùng làm chất diệt nấm, mối.

2. Sản xuất trong công nghiệp :
a. Đốt lưu huỳnh trong không khí :
to
S + O2  SO2
b. Đốt quặng pirit (FeS2) thu được
SO2.
to
FeS2 + O2  Fe2O3 + SO2

Ngày soạn: 11/9/2016
Năm học: 2016 - 2017

11

Trường THCS Diễn Kim
TIẾT 5

Giáo án Hoá học 9
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA AXIT

I.
MỤC TIÊU :
- HS biết được tính hoá học chung của axit.
- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng của axit, kĩ năng phân biệt dda với các dd
bazơ, dd muối.
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng làm bài tập tính theo phương trình hoá học.
II. CHUẨN BỊ :
- Dụng cụ : Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, ống hút.
- Hoá chất : Dung dịch HCl, H2SO4, Fe, Al, Fe2O3, CuSO4 và NaOH, Phenolphtalein, quỳ
tím.
III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ
GV : Nêu câu hỏi: Em hãy trình bày tính chất hoá học
của SO2 và viết các PTPƯ minh hoạ.
HOẠT ĐỘNG 2: Tình huống học tập
GV : Yêu cầu HS đọc tên H2SO3 và cho biết nó thuộc
loại hợp chất nào ?
GV : Các axit khác nhau có những tính chất hoá học
giống nhau. Đó là những tính chất nào ? Đây là nội dung
chính của bài học hôm nay.
I. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
HOẠT ĐỘNG 3
CỦA AXIT
GV : Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa axit và công thức 1. Dung dịch axit làm đổi màu
chung của axit.
chất chỉ thị:
HS : Nêu định nghĩa axit, và viết công thức chung HxA.
GV : Hướng dẫn các nhóm HS làm TN:
Nhỏ 1 giọt dd HCl vào mẩu giấy quì tím  quan sát,
nhận xét.
GV : Qua TN này các em có kết luận gì ?
- Dung dịch axit làm cho quì
GV : Tính chất này giúp chúng ta nhận biết dd axit.
tím chuyển sang màu đỏ.
GV : Yêu cầu HS làm bài tập 1: Trình bày phương pháp
hoá học để phân biệt các dd NaOH, HCl và H 2O đựng
các mất nhãn.
HS : đứng tại chổ trình bày:
- Lần lượt nhỏ các dung dịch cần phân biệt vào mẫu quì
tím:
- Nếu quì tím chuyển sang màu đỏ: là dd HCl. Nếu quì
tím chuyển sang màu xanh: là dd NaOH.Nếu quì tím
không đổi màu: là H2O.
2. Tác dụng với kim loại:
GV : Hướng dẫn các HS làm thí nghiệm:
- Cho 1 ít kẽm vào ống nghiệm 1.
- Cho 1 ít vụn đồng vào ống nghiệm 2.
- Nhỏ 2 ml dd HCl vào ống nghiệm và quan sát.
HS: - Làm thí nghiệm theo nhóm.
- Ở ống 1 có bọt khí thoát ra, kim loại tan dần. Ở
ống nghiệm 2 không có hiện tượng gì xảy ra.
Năm học: 2016 - 2017

12

Trường THCS Diễn Kim

Giáo án Hoá học 9

GV : Gọi 1 HS đại diện nhóm nêu hiện tượng và nhận
xét.
- Học sinh trả lời, các em còn lại bổ sung :
Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2
GV : Yêu cầu HS viết PTPƯ xảy ra.
Dung dịch axit + nhiều kim
GV : Gọi 1 HS nêu kết luận.
loại  muối + hiđro.
3/ Tác dụng với Bazơ :
GV : Hướng dẫn nhóm HS làm TN :
Phương trình hoá học:
- Lấy một ít Cu(OH)2 cho vào ống nghiệm 1. Thêm 2 ml H2SO4+Cu(OH)2CuSO4+2H2O
dd H2SO4 vào ống nghiệm, lắc đều, quan sát trạng thái, H2SO4+2NaOHNa2SO4+2H
màu sắc.
2O
- Lấy 2 ml dd NaOH cho vào ống nghiệm 2, nhỏ 1 giọt
Axit + bazơ  muối +
phenolphtalein vào ống nghiệm, quan sát trạng thái màu nước.
sắc. Cho từ từ dd HCl vào, quan sát.
HS: Phản ứng trung hoà là phản
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm.
ứng của axit với bazơ tạo ra
GV : Gọi 1 HS đại diện nhóm nêu hiện tượng và viết muối và nước.
PTPƯ.
4. Tác dụng với oxit bazơ:
HS: Trả lời:- Hiện tượng:
+ Ở ống nghiệm 1: Cu(OH) 2 bị hoà tan tạo thành dd màu
xanh.
+ Ở ống nghiệm 2: dd NaOH có phenolphtalein từ màu
đỏ  không màu.
=> Đã sinh ra chất mới.
Fe2O3 +6HCl  2FeCl3 +3H2O
GV : gọi 1 HS nêu kết luận.
Axit +Oxit bazơ muối +
HS : nhắc lại và viết PHHH:
nước.
GV : Giới thiệu phản ứng của axit với bazơ được gọi là 5. Tác dụng vói muối: (Sẽ học
phản ứng trung hoà. Vậy phản ứng trung hoà là gì ?
bài 9)
GV : Yêu cầu HS nhắc lại tính chất của oxit bazơ và viết
phương trình phản ứng của axit với oxit bazơ.
II. AXIT MẠNH VÀ AXIT
GV : Giới thiệu tính chất 5.
YẾU:
HOẠT ĐỘNG 4
Dựa vào tính chất hoá học, axit
GV : Giới thiệu các axit mạnh, axit yếu; nêu một số ví được phân ra làm 2 loại:
dụ tác dụng của axit với kim loại
+ Axit mạnh: HCl, H2SO4,
HS : Nghe và ghi bài.
HNO3...
+ Axit yếu: H2SO3, H2S,
H2CO3...
HOẠT ĐỘNG 5: Luyện tập - Củng cố.
GV : Yêu cầu HS làm tập 2 và 3 :
Viết các phương trình hoá học xảy ra của các chất sau:
a. MgO + HNO3 
b. CuO + HCl 
c. Al2O3 + H2SO4 
d. Fe + HCl 
e. Zn + H2SO4 
HS : Làm vào vở bài tập.
Dặn dò và hướng dẫn về nhà : Làm bài tập1,4/14 SGK.
Năm học: 2016 - 2017

13