Tải bản đầy đủ
Chương 3 XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI

Chương 3 XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI

Tải bản đầy đủ

Đồ Án Công Nghệ CAD/CAM/CNC

GVHD: Bùi Trung Kiên

-

Sau đó ta dùng lệnh Mass properties

-

Bảng Mass properties hiện lên ta nhập vào khối lượng riêng của chi tiết, vật liệu bằng
gang xám : γ = 7,3 kG / dm3

-

Chọn Preview

-

Tra bảng 2( TKĐACTM Trần Văn Địch), sản xuất hàng loạt vừa.

-

Đặc trưng của loại sản xuất này là:
Dễ dàng sử dụng các thiết bị máy công cụ vạn năng

ta có các thông số về chi tiết như sau :

SVTH: Đỗ Tấn Đức

Trang 12

Đồ Án Công Nghệ CAD/CAM/CNC

-

GVHD: Bùi Trung Kiên

Dễ dàng điều chỉnh máy tự động đạt kích thước
Sủ dụng tay nghề công nhân có nhiều bậc thợ phù hợp với nguyên công
Sản phẩm có tính lắp lẫn
Phôi được tạo bằng phương pháp dập
Bố trí máy theo đường vận chuyển thuận
3.2. Chọn phôi và phương pháp tạo phôi
3.2.1.Vật liệu
Bảng 2.1 Thành phần phôi
Độ bền

Thành phần hóa học ( % )

Mác Gang
Kéo
GX 15-32

Uốn

15

32

Độ cứng HB
170

C

Si

Mn

3,4

1,7

0,5

P

S

Không quá

( Thiết kế đúc – trang 48 )
3.2.2. Chọn dạng phôi
- Có rất nhiều phương pháp để tạo nên phôi. Do đó cần phải phân tích (phân tích ưu
điểm, khuyết điểm) giữa các kiểu tạo phôi với nhau nhằm tìm ra phương pháp tạo phôi
thích hợp.
- Phôi rèn dập: Phôi rèn dập bằng tay hay bằng máy đều cho độ bền cơ tính cao, tạo
nên ứng suất dư trong chi tiết nhưng lại tạo cho chi tiết dẻo và tính đàn hồi tốt. Chi tiết
đã cho làm bằng gang xám nên việc chế tạo phôi theo phương pháp này là không hợp
lý vì gang xám có tính dòn nên khi rèn làm cho chi tiết dễ làm cho chi tiết bị hiện
tượng nứt nẻ.
-Phôi cán:Chi tiết làm bằng phôi cán cũng có cơ tính gần giống như phôi rèn dập.
-Phôi đúc:Phôi đúc có cơ tính không cao bằng phôi rèn dập, nhưng việc chế tạo khuôn
đúc cho những chi tiết khá phức tạp vẫn dễ dàng, thiết bị lại khá đơn giản. Đồng thời
chi tiết rất phù hợp với những chi tiết có vật liệu là gang vì có những đặc điểm như
sau:
+ Lượng dư phân bố đều.
+ Tiết kiệm được vật liệu.
+ Giá thành rẻ, được dùng phổ biến.
+ Độ đồng đều của phôi cao, do đó việc điều chỉnh máy khi gia công giảm
+ Tuy nhiên phôi đúc khó phát hiện khuyết tật bên trong (chỉ phát hiện lúc gia công)
nên làm giảm năng suất và hiệu quả.

SVTH: Đỗ Tấn Đức

Trang 13

Đồ Án Công Nghệ CAD/CAM/CNC

GVHD: Bùi Trung Kiên

 Kết luận:

- Từ các phương pháp tạo phôi như trên, ta nhận thấy phôi đúc là phù hợp với chi tiết
đã cho nhất vì có nhiều ưu điểm hơn so với các phương pháp khác đặc biệt khi vật liệu
chi tiết là gang xám
- Vậy ta chọn phương pháp để tạo ra chi tiết càng là dạng phôi đúc.
3.2.3. Phương pháp chế tạo phôi
- Trong đúc phôi có những phương pháp như sau:
3.2.3.1. Đúc trong khuôn cát mẫu gỗ
- Chất lượng bề mặt vật đúc không cao, giá thành thấp, trang thiết bị đơn giản, thích
hợp cho dạng sản xuất đơn chiếc và loạt nhỏ.
- Loại phôi này có cấp chính xác: IT 16 ÷ IT 17
- Độ nhám bề mặt: Rz = 160µ m
3.2.3.2. Đúc trong khuôn cát mẫu kim loại
- Nếu công việc thực hiện bằng máy thì có cấp chính xác khá cao, giá thành cao hơn so
với đúc trong khuôn mẫu bằng gỗ. Loại này phù hợp với dạng sản xuất hàng loạt vừa
và lớn.
- Loại phôi này có cấp chính xác: IT 15 ÷ IT 16
- Độ nhám bề mặt: Rz = 80 µ m
3.2.3.3. Đúc trong khuôn kim loại
- Độ chính xác cao, phôi có hình dáng gần giống với chi tiết. Loại này phù hợp với
dạng sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối.
- Loại phôi này có cấp chính xác: IT 14 ÷ IT 15
- Độ nhám bề mặt: Rz = 40µ m
3.2.3.4. Đúc ly tâm
- Loại này chỉ phù hợp với chi tiết dạng tròn xoay, đặc biệt là hình ống, hình xuyến.
3.2.3.6. Đúc trong vỏ mỏng
- Loại này tạo phôi chính xác cho chi tiết phức tạp được dùng trong sản xuất hàng loạt
lớn và hàng khối.
Kết luận: Với những yêu cầu của chi tiết đã cho, tính kinh tế cũng như dạng sản xuất
đã chọn ta sẽ chọn phương pháp chế tạo phôi là: “Đúc trong khuôn kim loại”

SVTH: Đỗ Tấn Đức

Trang 14

Đồ Án Công Nghệ CAD/CAM/CNC

GVHD: Bùi Trung Kiên

Chương 4 : LẬP TIẾN TRÌNH CÔNG NGHỆ
4.1. Xác định trình tự gia công
a. Mục đích
- Việc xác định trình tự các nguyên công hợp lý nhằm đảm bảo độ chính xác về kích
thước, vị trí tương quan và độ nhám các bề mặt theo yêu cầu đề ra.
b. Chọn các phương pháp gia công các bề mặt phôi
Dựa vào yêu cầu đặc tính kỹ thuật ta chọn phương pháp gia công cho các bề mặt sau
như: phay, khoan, khoét, doa…
4.2. Phân tích chuẩn và định vị khi gia công
- Chi tiết được sản xuất hàng loạt vừa: quá trình gá đặt phôi được thực hiện trên đồ gá
theo phương pháp tự động đạt kích thước nhờ các mặt chuẩn trên chi tiết.
- Chọn chuẩn phải được thực hiện sao cho đảm bảo tốt theo 2 yêu cầu:
+ Đảm bảo chất lượng của chi tiết.
+ Nâng cao năng suất và giảm giá thành.
- Kết cấu chi tiết được thể hiện cụ thể như sau

 Như vậy, với kết cấu chi tiết được thể hiện như trên thì ta nên gia công mặt A và 2 lỗ

φ10 để làm chuẩn cho các nguyên công sau.

SVTH: Đỗ Tấn Đức

Trang 15

Đồ Án Công Nghệ CAD/CAM/CNC

GVHD: Bùi Trung Kiên

4.3. Thứ tự các bước công nghệ

* Phương án 1
- Nguyên công 1: Phay mặt A;khoét , doa 2 lỗ φ 36 và lỗ φ 60 khoan 4 lỗ

φ10.5 và 2 lỗ

φ10 ,vát mép lỗ φ65* 5*45.
- Nguyên công 2: Phay mặt B,khoét các lỗ bậc φ18.
* Phương án 2
- Nguyên công 1: Phay mặt B, khoét , doa 2 lỗ φ 36 và lỗ φ 60 khoan 4 lỗ

φ10.5 và 2 lỗ

φ10 .,
- Nguyên công 2: Phay mặt B,khoét các lỗ bậc φ18 ,vát mep lỗ φ65*5*45.
* So sánh 2 phương án
Phương án 1,phần vát mép quang trọng để lắp ghép vào chi tiết nên cần độ chính
xác khi gia công nên trách sai số tích lũy khi giá đạt nhiều lần để gia công còn phương
án 2 thì váp mép sau nên dẫn đến sai số tích lũy. Do đó ta chọn phương án 1 là hợp lý.
4.4. Chuẩn công nghệ
Nguyên công 1: Phay mặt A, khoét , doa 2 lỗ φ 36 và lỗ φ 60 khoan 4 lỗ

φ10.5 và 2 lỗ

φ10 ,vát mép lỗ φ65* 5*45,kẹp chặt bằng cơ cấu khối v ngắn

SVTH: Đỗ Tấn Đức

Trang 16