Tải bản đầy đủ
I- Đặc điểm khoáng sàng mỏ than Khánh Hòa.

I- Đặc điểm khoáng sàng mỏ than Khánh Hòa.

Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bộ môn khai thác lộ thiên
Vỉa 13 có dạng thấu kính, duy trì theo đường phương khoảng 550m, theo
hướng dốc từ 50 - 130m, trung bình 70 - 80m. Vỉa đạt kích thước cực đại trong phạm
vi từ tuyến XXIX đến tuyến XXXI. Chiều dày vỉa 13 không ổn định. Chất lượng than
tương đối tốt, độ tro (AK) thay đổi từ 3,25 – 38,70%, trung bình 21,69%. Vỉa có góc
dốc trung bình từ 10 - 700, trung bình 500. Tuy vỉa có cấu tạo phức tạp, chiều dày và
chất lượng than biến đổi nhanh nhưng vẫn là đối tượng khai thác lộ thiên những năm
trước đây. Vỉa được khai thác ở moong A đến mức -25.
Vỉa 13 nằm cánh vỉa 12 khoảng địa tầng từ 20 - 30m. Vỉa là đối tượng tính trữ
lượng trong báo cáo này.
-Vỉa 13a: Vỉa chỉ tồn tại ở một vài vị trí lỗ khoan, diện vỉa phân bố không ổn định,
đầy đủ nên chúng tôi không đưa vào tham gia tính trữ lượng mà chỉ thống kê để đánh
giá địa tầng chứa than.
-Vỉa 14: Vỉa 14 lộ ra ở phía Đông Bắc vùng mỏ, trong phạm vi đông bắc của nếp
lõm, hai cánh giới hạn đến tuyến XXX, phần lõm kéo dài theo phương Đông - Tây từ
tuyến XXVIII đến tuyến XXXIA. Ở hai cánh vỉa cắm dốc, từ 25 - 80 0, có, cánh Đông
Bắc dốc hơn cánh Tây Nam. Phần trung tâm vỉa thoải, độ dốc 10 - 200.
Vỉa 14 có 39 công trình khoan khống chế. Mức cao gặp vỉa nông nhất là
-120m, sâu nhất là -650m. Chiều dày vỉa thay đổi từ 0,28m (LK.K55) đến 28,97m
(LK.220), trung bình là 4,48m. Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,28m đến 24,29m,
trung bình 3,96m. Phần Đông Bắc, từ tuyến XXVI đến lộ vỉa, vỉa 14 có chiều dày
lớn. Từ tuyến XXVI về phía Tây, chiều dày vỉa giảm dần và vát hẳn tại tuyến XIX.
Vỉa có cấu tạo rất phức tạp, có từ 0 - 7 lớp kẹp (LK 220), chiều dày các lớp kẹp thay
đổi từ 0,0m đến 4,68m, trung bình 0,61m.

Chất lượng than vỉa 14 tương đối tốt, độ tro (A K) thay đổi từ 6,72% - 38,40%, trung
bình 25,31%.
Nhìn chung vỉa 14 ổn định hơn các vỉa nằm dưới nó, nhưng cũng chỉ tương đối
ổn định trong phạm vi khu Đông Bắc mỏ. ở đây, vỉa có triển vọng đáng kể nhưng cấu
23
SV: Hứa Văn Sâm
Lớp: Khai thác B-K57

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bộ môn khai thác lộ thiên
tạo lại rất phức tạp, có nhiều lớp kẹp, các lớp kẹp có chiều dày lớn, phân chia vỉa
thành các phân vỉa nhưng không liên tục. Về phía Tây, Tây Bắc, vỉa không có triển
vọng do chiều dày giảm nhiều và chất lượng xấu.
Vỉa 14 nằm cách vỉa 13 khoảng cách địa tầng từ 20 - 25m. Vỉa hiện đang được
khai thác lộ thiên và là đối tượng tính trữ lượng trong báo cáo này.
-Vỉa 15A: Vỉa 15A là một trong những vỉa than có triển vọng lớn nhất của mỏ
Khánh Hoà. Vỉa lộ ra ở phía Đông, Đông Bắc khu mỏ và chìm dần về phía Tây, Tây
Bắc, xuống sâu vỉa tồn tại ở gần đáy nếp lõm (dưới -600m) và có chiều dày rất lớn. Ở
hai cách của nếp lõm, vỉa 15A tương đối cân xứng và cắm rất dốc, từ 60 - 70 0. ở
phần phía Đông, từ tuyến XXVII đến tuyến XXX thế nằm của vỉa thay đổi phức tạp.
Trong phạm vi tuyến XXVII đến tuyến XXVIII độ dốc vỉa tăng đột ngột. Phần trung
tâm nếp lõm, vỉa cắm khá thoải từ 150 ÷ 300. Tuy nhiên điều khác biệt của báo cáo
tổng hợp lần này là phần đáy của nếp lõm không còn hoàn chỉnh như báo cáo thăm
dò tỉ mỉ năm 1979 nữa mà đã xuất hiện thêm một trục nếp lõm và một trục nếp lồi
nhỏ trong phạm vi tuyến XIX đến tuyến XXIV. Điều này đã làm phức tạp thêm phần
cấu tạo của vier 15 và 15A.
Vỉa 15A có 52 công trình khoan khống chế. Mức cao gặp vỉa nông nhất là
-130m, sâu nhất là -618,89m. Chiều dày vỉa thay đổi từ 0,50m (LK.K36) đến 58,29m
(LK.K10), trung bình là 11,11m. Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,5m đến 50,68m,
trung bình 8,94m. Phần nhân nếp lõm, vỉa khá dày, sang hai cánh mỏng dần, có khi
thay đổi rất đột ngột, từ rất dày đến vát vỉa. Vỉa có cấu tạo rất phức tạp, số lượng lớp
kẹp thay đổi từ 0 đến 11 lớp, trung bình 2 lớp. Chất lượng than vỉa 15A nhìn chung là
tốt, độ tro (AK) thay đổi từ 3,91% ÷ 38,65%, trung bình 25,25%.
Vỉa 15A là vỉa có trữ lượng than lớn và tập trung ở phần nhân của nếp lõm. Hiện
nay, vỉa đang được khai thác lộ thiên. Đây cũng là đối tượng chính dự định thiết kế
khai thác hầm lò của mỏ Khánh Hoà.
Vỉa 15A nằm trên vỉa 14 với khoảng cách địa tầng từ 20 ÷ 30m.
24
SV: Hứa Văn Sâm

Lớp: Khai thác B-K57

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bộ môn khai thác lộ thiên
-Vỉa 15: Ở hai cách của nếp lõm, vỉa 15 tương đối cân xứng và cắm rất dốc, từ 60
- 700. ở phần phía Đông, từ tuyến XXVII đến tuyến XXX thế nằm của vỉa thay đổi
phức tạp. Trong phạm vi tuyến XXVII đến tuyến XXVIII độ dốc vỉa tăng đột ngột.
Phần trung tâm nếp lõm, vỉa cắm khá thoải từ 150 ÷ 300.
Vỉa 15 có 64 công trình khoan khống chế. Mức cao gặp vỉa nông nhất là
-130m, sâu nhất là -627,60m. Chiều dày vỉa thay đổi từ 0,26m (LK.222) đến 59,80m
(LK.224), trung bình là 10,99m. Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,26m đến 53,99m,
trung bình 9,72m. Phần nhân nếp lõm, vỉa khá dày, sang hai cánh mỏng dần, có khi
thay đổi rất đột ngột, từ rất dày đến vát vỉa. Vỉa có cấu tạo rất phức tạp, số lượng lớp
kẹp thay đổi từ 1 đến 15 lớp, trung bình 2 lớp. Chất lượng than vỉa 15 nhìn chung là
tốt, độ tro (AK) thay đổi từ 1,99 ÷ 39,68%, trung bình 23,82%.
Vỉa 15 là vỉa có trữ lượng than lớn và tập trung ở phần nhân của nếp lõm. Hiện
nay, vỉa đang được khai thác lộ thiên. Đây cũng là đối tượng chính dự định thiết kế
khai thác hầm lò của mỏ Khánh Hoà. Vỉa 15 nằm trên vỉa 15A với khoảng cách địa
tầng từ 10 ÷ 30m.
-Vỉa 16: Vỉa 16 là vỉa trên cùng của điạ tầng chứa than mỏ Khánh Hoà. Vỉa lộ một
cách hoàn chỉnh trong phạm vi khu thăm dò, nằm trọn vẹn trong nếp lõm trung tâm.
Phía Đông Nam, vỉa lộ với chiều dày lớn và chìm dần về phía Tây, Tây Bắc theo trục
nếp lõm.
Ở hai bên cánh nếp lõm, vỉa 16 có độ dốc khá lớn, thay đổi từ 60 ÷ 700, phần trung
tâm độ dốc vỉa thoải hơn, thay đổi từ 15 ÷ 300. Vỉa 16 có mức độ duy trì tốt trong
toàn mỏ Khánh Hoà. Vỉa 16 được xác định là vỉa chuẩn làm căn cứ để liên hệ địa
tầng và đồng danh vỉa.
Vỉa 16 được nhiều công trình trên mặt khống chế, dưới sâu có hơn 133 công trình
gặp được vỉa. Mức cao gặp vỉa nông nhất là +27,70(LK.263), sâu nhất -617,64m
(LK.527). Chiều dày vỉa thay đổi từ 0,19m (LK.K47) đến 80,01 (LK K51), trung
bình là 13,16m. Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,19m đến 63,92m, trung bình
10,58m. Phần nhân nếp lõm, vỉa khá dày, sang hai cánh mỏng dần. Vỉa có cấu tạo rất
25
SV: Hứa Văn Sâm
Lớp: Khai thác B-K57

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bộ môn khai thác lộ thiên
phức tạp, số lượng lớp kẹp thay đổi từ 0 đến 17 lớp, chiều dày các lớp kẹp thay đổi từ
0,0m ÷ 20,74m, trung bình 2,71m. Chất lượng than vỉa 16 tương đối tốt, độ tro (A K)
thay đổi từ 2,02% - 39,91%, trung bình 20,58%.
Vỉa 16 nằm cách vỉa 15 khoảng 20÷100m. Càng xuống sâu (dưới -500), khoảng
cách vỉa 16 và vỉa 15 càng thu hẹp và chiều dày vỉa 15 giảm đi đáng kể (LK.515,
LK.527 - tuyến, LK K34, LK.K34 - tuyến XXIA). Nhìn chung các vỉa than mỏ
Khánh Hoà có dạng thấu kính, chiều dày không ổn định và thay đổi rất đột ngột, cấu
tạo vỉa rất phức tạp, thường có trung bình từ 5 - 7 lớp kẹp, cá biệt có điểm vỉa chứa
tới 17 lớp kẹp. Trong số 7 vỉa than có 6 vỉa (V.12, V.13, V.14, V.15, V.15a, V.16)
đạt chiều dày công nghiệp, trong đó hai vỉa 15, 15A, 16 là đối tượng khai thác chính
cả bằng phương pháp lộ thiên và hầm lò.
1.2. Chất lượng than.
1.2.1 Tính chất vật lý và thạch học than.
a.Tính chất vật lý: Quan sát bằng mắt thường cho thấy, than khu mỏ Khánh Hoà có
màu đen, ánh từ yếu đến mạnh, đôi chỗ ánh mờ, than bở rời, xốp, nhẹ, dưới sâu ở một
vài lỗ khoan gặp ít than có ngấm vôi cứng chắc nhưng số lượng rất ít không đáng kể.
b. Đặc tính thạch học của than: Thành phần thạch học của than về cấu tạo, kiến trúc
dưới kính hiển vi trong quá trình thăm dò không phân tích được.
Mặc dù chưa được nghiên cứu đầy đủ về thành phần thạch học của than, nhưng căn
cứ vào các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản, than Khánh Hoà đựơc xếp vào nhãn than gày đến
nửa Antraxit (T - ) theo cách phân chia của Liên Xô trước đây và Nga hiện nay.
1.2.2 Thành phần hóa học các vỉa than
- Hàm lượng Cacbon (Cpt): Thay đổi từ 43,74 đến 77,52 trung bình: 67,18%
- Hàm lượng Hydrro (Hpt): Thay đổi từ 2,24 đến 5,53 trung bình: 4,03%.
- Hàm lượng Nitơ (Npt): Thay đổi từ 1,17 đến 2,05 trung bình: 1,56%.
- Hàm lượng Ôxy (Opt): Thay đổi từ 2,26 đến 3,95 trung bình: 3,08%.
26
SV: Hứa Văn Sâm

Lớp: Khai thác B-K57

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.2.3 Đặc tính kĩ thuật cơ bản của than

Bộ môn khai thác lộ thiên

Với hơn 3752 mẫu phân tích các chỉ tiêu than qua các giai đoạn thăm dò cho
phép đánh giá tương đối đầy đủ đặc tính cơ bản của than.
- Độ ẩm phân tích (Wpt) thay đổi từ 0,1% ÷ 3,5%, trung bình 1,25%.
- Chất bốc của than (Vch) thay đổi từ 2,03% ÷ 49,17%, TB: 15,85%.
- Nhiệt lượng khô (Qkh)thay đổi từ 3096÷8503; TB: 5964 Kcal/kg.
- Nhiệt lượng cháy (Qch) thay đổi từ 5011÷8963; TB: 7725 Kcal/kg.
- Tỷ trọng than (d) thay đổi từ 1,41/cm ÷ 1,99; TB: 1,65 g/cm3.
- Lưu huỳnh (Sch) thay đổi từ 0,44% ÷ 6,56%; TB: 1,98%.
Độ tro trung bình cân (AkTBC) thay đổi từ 1,99% ÷ 39,77; TB 22,08%.
Độ tro hàng hoá (AkHH) thay đổi từ 5,65% ÷ 40,00%; TB: 26,07 %.
Thể trọng lớn sử dụng theo báo cáo TDTM năm 1977. Thể trọng lớn được lấy
3 mẫu, 1 mẫu vỉa 14 và 2 mẫu vỉa 16
Bảng thống kê các chỉ tiêu chủ yếu chất lượng than

n

Aktbc(%)

AKHH

2,02-

5,65-

38,76

38,76

vỉa

16

g)

3259-8412

20,56(104 24,44(11 6037(596)
4)
1,99-

15

Qktbc(Kcal/k dktbc(g/cm

39,68
23,82(321

15

)
3,91-

a

39,76

2)
11,49-40
27,70(51
)

1,41-1,96
1,643(40
9)

2,03-

0,1-3,5

43,78
16,05(96
6)
2,51-

1,41-1,96

5783(182)

1,67(146) 17,04(28

28,18(43 5818(123)

1,43-1,99

49,17
2)
3,89-

1,67(104) 38,62
27

1,26(100
4)
0,1-3,49

3096-8503

11,41-40 3126-4859

SV: Hứa Văn Sâm

3)

Wpttb

Vchtb

1,18(299
)
0,1-3,37

Schtb
0,445,21
1,85(33
3)
0,466,56
2,00(12
4)
0,76-

1,15(212 5,32
Lớp: Khai thác B-K57

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
25,22(220
)
)
6,727,7514

13

12

38,55

38,55

Bộ môn khai thác lộ thiên
16,80(20
2,35(82
)
6)
)
2,410,68-

3745-7638

25,301(88 27,09(29 5877(42)
)

)

3,25-

9-40

39,35

25,36(17

21,70(86)

)

22,14-

26,85-

39,5

39,5

32,40(12)

34,30(8)

1,42-1,84

32,5

0,2-3,28

1,63(31)

13,47(85 1,29(70)

2,10(30

)
3,13-

)
1,260,3-3,45

4,77

3936-7681

1,5-1,81

22,78

6505(20)

1,63(10)

10,07(80 1,67(68)

1,81(19

)
7,56-

)

4168-6420

1,75-1,98

27,23

0,4-3,14

4807(5)

1,8516(3) 17,15(12 1,5112)
)

3,64

1,533,62
2,78(4)

* Hướng sử dụng than
Mặt khác, căn cứ vào kết quả phân tích các mẫu than dùng cho Dự án Điện Cao Ngạn
(trong Bảng số IV.2.2-1) đã được Tổng Công ty Than phê duyệt tại Quyết định số
675/QĐ-KCM, ngày 03/7/2001, Than Khánh Hoà đủ tiêu chuẩn cung cấp cho các nhà
máy điện chạy than nói chung và nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn nói riêng.
Bảng phân tích các mẫu than dùng cho dự án Điện Cao Ngạn
Số

Chỉ tiêu phân tích

Số liệu thiết kế

Số hiệu

TT

cơ bản

(nhỏ nhất - lớn nhất)

bảo hành

1

Độ ẩm làm việc

%

11,50 - 18,50

14,01

2

Độ ẩm phân tích

%

1,55 - 2,20

1,62

3

Độ tro

%

23,23 - 31,38

26,68

4

Chất bốc

%

6,48 - 12,61

9,61

5

Lưu huỳnh tổng

%

1,59 - 2,88

2,34

6

Nhiệt lượng làm việc cao Kcl/kg

4 066 - 5 130

4 690

3 840 - 4 980

4 500

Nhiệt lượng làm việc
thấp

Đơn vị

Kcl/kg

28
SV: Hứa Văn Sâm

Lớp: Khai thác B-K57