Tải bản đầy đủ
Thực trạng hoạt động sản xuất của Công ty than Khánh Hòa

Thực trạng hoạt động sản xuất của Công ty than Khánh Hòa

Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

1.5. Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty.
Khoan
Nổ
Xúc
Vận tải

Kho than nguyên khai

Sàng tuyển

Bãi thải

Kho than thành phẩm

Tiêu thụ
Quy trình khai thác than của Công ty than Khánh Hòa
(Nguồn: Phòng kỹ thuật)
1.5.1. Quy trình khoan nổ.
Là khâu đầu tiên trong dây truyền công nghệ khai thác, khâu này đòi hỏi kỹ
thuật cao, nếu tổ chức tốt thì sẽ góp phần đáng kể cải thiện các chỉ tiêu kinh tế, kỹ
thuật của công ty như: nâng cao năng suất thiết bị, máy móc, có ý nghĩa lớn đối với
hiệu quả kinh tế của công ty.
Hiện nay việc nổ mìn được thực hiện bởi Công ty Công nghiệp hóa chất Mỏ
Việt Bắc thực hiện.
20
SV: Hứa Văn Sâm

Lớp: Khai thác B-K57

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

1.5.2. Quy trình bốc xúc.
Là một khâu chiếm chi phí lớn, nếu như tận dụng được năng lực sản xuất của
khâu này ở mức cao thì sẽ đạt hiệu quả không nhỏ cho công ty.
1.5.3. Quy trình vận tải.
Công tác vận tải chiếm vị trí quan trọng dây truyền công nghệ của công ty, chi
phí vận tải chiếm tỷ trọng khá lớn trong giá thành đơn vị sản phẩm.
1.5.4. Quy trình sang tuyển.
Là khâu cuối cùng trong dây truyền công nghệ. Khâu này quyết định đến chỉ
tiêu chất lượng than sạch.
1.5.5. Công tác phụ trợ.
Thoát nước: Không xếp vào một khâu trong quy trình công nghệ, song nó đóng
vai trò ảnh hưởng trực tiếp đến phương án khai thác là tốc độ sâu của công ty.
Khánh Hòa là một công ty có đầy đủ dây chuyền cơ giới hóa tương đối hoàn
chỉnh. Vì vậy công tác phục vụ, phụ trợ như sửa máy thiết bị, cung ứng vật tư …là
một việc không thể thiếu.

21
SV: Hứa Văn Sâm

Lớp: Khai thác B-K57

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

PHẦN III
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
I- Đặc điểm khoáng sàng mỏ than Khánh Hòa.
1.1. Đặc điểm cấu tạo các vỉa than.
Địa tầng chứa than mỏ Khánh Hoà chứa 7 vỉa than được đánh số từ vỉa 11 đến
vỉa 16, trong đó chùm vỉa 15 được tách thành hai vỉa là vỉa 15 và vỉa 15A. Mỗi vỉa là
một chùm vỉa hay là một tập hợp các lớp than và đá kẹp xen kẽ nhau. Chúng phân bố
trong một nếp lõm lớn, khép kín, hoàn chỉnh, kéo dài từ Quán Triều đến Ba Sơn.
Khoảng cách địa tầng giữa các vỉa thay đổi từ 20 đến 50m. Sau đây là đặc điểm phân
bố của các vỉa than tham gia tính trữ lượng tài nguyên từ dưới lên trên như sau:
-Vỉa 12: Vỉa 12 nằm ở phần sâu, độ sâu gặp vỉa nông nhất ở mức -100m, sâu nhất
ở mức -300m. Vỉa có cấu tạo phức tạp, gồm nhiều lớp than và đá kẹp xen kẽ. Chiều
dày vỉa thay đổi từ 0,35 - 4,56m, trung bình 1,86m. Chiều dày riêng than thay đổi từ
0,35m đến 2,82m, trung bình 1,28m. Chiều dày đá kẹp của vỉa thay đổi trong phạm vi
từ 0,0m đến 0,63m, trung bình 0,17m. Tổng số lớp kẹp tương đối ít, chỉ có từ 0 đến 1
lớp kẹp. Tổng số công trình bắt gặp được vỉa 12 này là 11 công trình. Vỉa 12 được
hợp thành bởi nhiều lớp than và sét than, chất lượng không ổn định. Chiều dày vỉa
không thay đổi lớn nhưng phân bố trong diện hẹp, tuy nhiên trong báo cáo này chúng
tôi tổng hợp thêm vỉa 12 vào phần tài nguyên để mang tính chất thống kê.
-Vỉa 13: Vỉa xuất hiện từ tuyến XXXIA phát triển dọc theo hướng Đông Nam và bị
chia cắt bởi tuyến XXXIV. Đây cũng là diện tích vỉa 13 tồn tại với chiều dày lớn và
tương đối ổn định. Mức cao gặp vỉa nông nhất là +0m, sâu nhất là -363,75m. Chiều
dày vỉa thay đổi khá lớn từ 0,38m (LK.225) đến 30,56m (LK.549), chiều dày trung
bình là 5,98m. Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,38m đến 21,14m, trung bình
5,47m. Chiều dày đã kẹp thay đổi từ 0m đến 9,42m, trung bình 1,18m. Tổng số lớp
kẹp biến đổi từ 0 đến 5 lớp, trung bình 1 lớp. Tổng số công trình gặp được vỉa này là
27 công trình.

22
SV: Hứa Văn Sâm

Lớp: Khai thác B-K57

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bộ môn khai thác lộ thiên
Vỉa 13 có dạng thấu kính, duy trì theo đường phương khoảng 550m, theo
hướng dốc từ 50 - 130m, trung bình 70 - 80m. Vỉa đạt kích thước cực đại trong phạm
vi từ tuyến XXIX đến tuyến XXXI. Chiều dày vỉa 13 không ổn định. Chất lượng than
tương đối tốt, độ tro (AK) thay đổi từ 3,25 – 38,70%, trung bình 21,69%. Vỉa có góc
dốc trung bình từ 10 - 700, trung bình 500. Tuy vỉa có cấu tạo phức tạp, chiều dày và
chất lượng than biến đổi nhanh nhưng vẫn là đối tượng khai thác lộ thiên những năm
trước đây. Vỉa được khai thác ở moong A đến mức -25.
Vỉa 13 nằm cánh vỉa 12 khoảng địa tầng từ 20 - 30m. Vỉa là đối tượng tính trữ
lượng trong báo cáo này.
-Vỉa 13a: Vỉa chỉ tồn tại ở một vài vị trí lỗ khoan, diện vỉa phân bố không ổn định,
đầy đủ nên chúng tôi không đưa vào tham gia tính trữ lượng mà chỉ thống kê để đánh
giá địa tầng chứa than.
-Vỉa 14: Vỉa 14 lộ ra ở phía Đông Bắc vùng mỏ, trong phạm vi đông bắc của nếp
lõm, hai cánh giới hạn đến tuyến XXX, phần lõm kéo dài theo phương Đông - Tây từ
tuyến XXVIII đến tuyến XXXIA. Ở hai cánh vỉa cắm dốc, từ 25 - 80 0, có, cánh Đông
Bắc dốc hơn cánh Tây Nam. Phần trung tâm vỉa thoải, độ dốc 10 - 200.
Vỉa 14 có 39 công trình khoan khống chế. Mức cao gặp vỉa nông nhất là
-120m, sâu nhất là -650m. Chiều dày vỉa thay đổi từ 0,28m (LK.K55) đến 28,97m
(LK.220), trung bình là 4,48m. Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,28m đến 24,29m,
trung bình 3,96m. Phần Đông Bắc, từ tuyến XXVI đến lộ vỉa, vỉa 14 có chiều dày
lớn. Từ tuyến XXVI về phía Tây, chiều dày vỉa giảm dần và vát hẳn tại tuyến XIX.
Vỉa có cấu tạo rất phức tạp, có từ 0 - 7 lớp kẹp (LK 220), chiều dày các lớp kẹp thay
đổi từ 0,0m đến 4,68m, trung bình 0,61m.

Chất lượng than vỉa 14 tương đối tốt, độ tro (A K) thay đổi từ 6,72% - 38,40%, trung
bình 25,31%.
Nhìn chung vỉa 14 ổn định hơn các vỉa nằm dưới nó, nhưng cũng chỉ tương đối
ổn định trong phạm vi khu Đông Bắc mỏ. ở đây, vỉa có triển vọng đáng kể nhưng cấu
23
SV: Hứa Văn Sâm
Lớp: Khai thác B-K57