Tải bản đầy đủ
22 KIỂM TRA ĐỘ LÚN CHO MÓNG KHỐI QUY ƯỚC

22 KIỂM TRA ĐỘ LÚN CHO MÓNG KHỐI QUY ƯỚC

Tải bản đầy đủ

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

53.4

7

7

3

54.4

393.37

1.04
7

0.47

0.93
5

93.25

4.22

4

55.4

403.88

1.04
7

0.71

0.84
2

83.97

4.81

5

56.4

4

10.51

414.39

1.04
7

0.95

0.73
6

73.40

5.65

6

57.4

5

10.51

424.9

1.04
7

1.19

0.62
2

62.03

6.85

2
3

10.51
10.51

Chú thích: z’, z: lần lượt là độ sâu từ mặt đất và từ đáy khối móng quy ước.
σbtz
= 5.65 > 5
σglz

. Mặc khác
lớp đất này có E1-2 = 13 MPa > 5MPa, do vậy ảnh hưởng lún từ lớp này trở xuống
không đáng kể, ta tính lún cho 4 lớp đầu tiên.
Tại đáy lớp thứ 4 (Điểm 5) tính từ đáy móng khối quy ước có

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 693 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

Hình 11. – Ứng suất dưới đáy móng M2
Tính lún theo công thức sau:
4

S=∑
i =1



0.8 gl
0.8
99.73
73.4
σ zi h i =
×(
+ 97.44 + 93.25 + 83.97 +
) × 1 = 0.022m
E
13013
2
2

S = 2.2cm < [ S] = 8cm

Như vậy, Móng M2 thỏa độ lún cho phép.
11.22.2 Kiểm tra cho móng M1 (Cột giữa)
Ứng suất gây lún tại đáy khối móng quy ước:

p gl = p tctb − ∑ γ 'i h i = 450.02 − 372.35 = 77.67 (kN / m 2 )
GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 694 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

Trong đó:
ptbtc: áp lực tiêu chuẩn trung bình của đất nền dưới đáy móng khối quy ước, ta lấy

-

N max ; M xtu ; M tuy ; Q xtu ; Q tuy

ptbtc=450.02 (kN/m2) ứng với cặp nội lực tiêu chuẩn
dưới
chân cột 2-D
∑ γ 'i h i
: ứng suất hữu hiệu theo phương đứng do trọng lượng bản thân tự nhiên của
đất nền gây ra tại đáy móng khối quy ước.

-

∑γ' h
i

i

= 21.2 × 4.76 + 10.4 × 6.09 + 19.8 × 10.51 = 372.35 (kN / m 2 )
hi ≤

Chia đất nền thành các lớp có chiều dày

Bmqu
4

=

8.83
= 2.21 (m) → h i = 1 (m)
4

Xét 1 điểm thuộc trục qua tâm móng có độ sâu z kể từ đáy móng khối quy ước. Khi đó ứng
suất do tải trọng ngoài gây ra được xác định theo công thức:

σglz = p gl × k o

Với ko tra bảng 2.4 sách Châu Ngọc Ẩn (2007), Nền móng. NXB ĐH Quốc gia Tp. Hồ Chí
Minh [25]
Lớp đất
3

Điểm

z'

z

γ'

σbt
3

L/B

2z/B

k0

2

σgl
kN/m

σbt/σgl
2

m

m

kN/m

kN/m

1

-52.4

0

10.51

372.35

1.2

0.00

1

77.67

4.79

2

-53.4

1

10.51

382.86

1.2

0.23

0.982

76.27

5.02

3

-54.4

2

10.51

393.37

1.2

0.45

0.95

73.79

5.33

Chú thích: z’, z: lần lượt là độ sâu từ mặt đất và từ đáy khối móng quy ước.
σbtz
= 5.57 > 5
σglz

. Mặc khác
lớp đất này có E1-2 = 13 MPa > 5MPa, do vậy ảnh hưởng lún từ lớp này trở xuống
không đáng kể, ta tính lún cho 3 lớp đầu tiên.
Tại đáy lớp thứ 2 (Điểm 3) tính từ đáy móng khối quy ước có

Tính lún theo công thức sau:
6

S= ∑
i =1



0.8 gl
0.8
77.76
73.79
σ zi h i =
×(
+ 76.27 +
) × 1 = 0.00935m
E
13013
2
2

S = 0.935cm < [ S] = 8cm

Như vậy, Móng M1 thỏa độ lún cho phép.
GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 695 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

Hình 11. – Ứng suất dưới đáy móng M1
11.22.3 Kiểm tra điều kiện lún lệch giữa các móng
Độ lún lệch giữa móng biên M1 và móng giữa M2

∆s =

SM1 − SM 2
2.2 − 0.934
=
= 0.0015 < [ ∆s] = 0.002
L
850

(Tra bảng H.2, TCXD 205-1998

[6])
Vậy nền móng thỏa điều kiện lún lệch.

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 696 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

11.23 KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN XUYÊN THỦNG
Tác nhân gây chọc thủng đài cọc: phản lực do các cọc nằm ngoài đáy tháp chọc thủng. Nếu
tất cả các cọc trong đài đều nằm trong đáy tháp chọc thủng thì không cần kiểm tra
11.23.1 Kiểm tra xuyên thủng móng M2

11.23.1.1 Kiểm tra thủng với tháp chọc thủng tự do với góc nghiêng bằng 45o
700
-10.500

1600

700

45°

-12.100

500

1600

1600

1600

500

500

8

1800

5
3

1800
500

1
500

2
1600

1600

500

800

4600

4

4600

6

1800

45°

1800

7

500

4200

700

500

4200

Hình 11. – Tháp chọc thủng M2 với góc nghiêng 450
Với chiều cao đài hd = 1.6 m thì tháp chọc thủng như hình vẽ trên.

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

- 697 -

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

Ta thấy tháp chọc thủng phủ hết tất cả đầu cọc, nhưng không phủ hết phạm vi các đầu cọc
hoàn toàn nên ta kiểm tra điều kiện chọc thủng hạn chế.

11.23.1.2 Kiểm tra thủng với tháp chọc thủng hạn chế với góc nghiêng bằng <45o
700

700

-10.500

1600

33°

-12.100

500

1600

1600

1600

500

500

8

1800

5
3

1800
500

1
500

2
1600

1600

500

800

4600

4

4600

6

1800

37°

1800

7

500

4200

700

500

4200

Hình 11. – Tháp chọc thủng hạn chế móng M2 với góc nghiêng <45o
Với cách bố trí cọc như trên ta có tháp chọc thủng hạn chế như hình vẽ. Ta thấy chỉ cọc 2 và 6
là nằm trong tháp chọc thủng.

Bảng 11. – Phản lực đầu cọc móng M2 cột 2-D tổ hợp Nmax, Mxtu, Mytu, Qxtu, Qytu
STT

xi

yi

Cọc

(m)

(m)

1

-1.6

-1.8

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH
GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG

x2i

y2i

Σ x2i

Σy2i

2.56

3.24

15.36

14.58

- 698 -

Pi
(kN)
1385.30

SVTH: NGUYỄN VĂN HIẾU
MSSV:11510300432